Các loại giấy phép

Xin visa thăm thân cho người nước ngoài

Việc xin visa thăm thân cho người nước ngoài đến Việt Nam luôn gặp những khó khăn nhất định, mà dễ nhận thấy nhất là sự bất đồng về ngôn ngữ. Bên cạnh đó, những vấn đề phát sinh khi tìm hiểu về quy trình, thủ tục xin visa Việt Nam cũng khiến nhiều đương đơn nản chí.

Hãy cùng Luật Rong Ba tìm hiểu về xin visa thăm thân cho người nước ngoài theo quy định pháp luật qua bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết nhé!

Căn cứ pháp lý:

Luật số 47/2014/QH2013 – Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 

Thông tư số  04/2015/TT-BCA quy định chi tiết về mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý người lao động nước ngoài, cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Visa là gì?

Visa còn được gọi là thị thực hoặc thị thực nhập cảnh, là giấy chứng nhận của Chính phủ một nước cấp cho người nước ngoài, cho phép người nước ngoài nhập cảnh vào nước của họ trong khoảng thời gian nhất định.

Visa có thể được cấp trực tiếp hoặc thông qua đại sứ quán, lãnh sự quán của quốc gia đó. Đôi khi, có thể thông qua một công ty du lịch, cơ quan chuyên môn có sự cho phép của quốc gia phát hành. Thủ tục cấp visa sẽ có những quy định riêng tùy vào mỗi nước hoặc vùng lãnh thổ. Ngoài ra, cũng có một số quốc gia không đòi hỏi visa trong một số trường hợp nhất định.

Các loại Visa phổ biến:

– Visa Du Lịch (ký hiệu DL): đây là diện visa nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích du lịch, tham quan thời gian lưu trú tối đa 3 tháng, số lần nhập cảnh còn phụ thuộc vào loại visa người nước ngoài được cấp, trường hợp người nước ngoài mang quốc tịch Mỹ thời hạn visa có thể lên đến 1 năm.

– Visa Công Tác: được cấp cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích làm việc, đào tạo kỹ thuật với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam thời hạn tối đa của loại này là 1 năm. Ký hiệu của loại visa này là DN. 

– Visa lao động (ký hiệu LĐ): loại visa này được cấp cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam làm việc. Để xin được loại visa này, người nước ngoài phải có Giấy phép lao động.

– Visa Thăm Thân (Ký hiệu TT): người nước ngoài có người thân (cha, mẹ, vợ, chồng, con)  là người mang quốc tịch Việt Nam sẽ xin loại visa này với mục đích thăm thân. Điều kiện đầu tiên để xin loại visa này, người nước ngoài phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ, và thời hạn tối đa được cấp của visa thăm thân là 1 năm.

Thăm thân là một trong những dạng xin visa phổ biến của người nước ngoài để được nhập cảnh vào Việt Nam. Theo quy định xuất nhập cảnh, người nước ngoài phải đáp ứng đủ điều kiện và thực hiện đúng thủ tục thì sẽ được cấp visa thăm thân. Thông tin cụ thể có trong bài viết dưới đây.

Visa thăm thân cho người nước ngoài là gì?

Visa thăm thân cho người nước ngoài do Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp. Người nước ngoài có visa thăm thân được nhập cảnh Việt Nam với mục đích thăm gia đình tại Việt Nam, và yêu cầu hộ chiếu phải có giá trị đi lại quốc tế và visa thăm thân còn thời hạn sử dụng.

Sau khi đã có visa thăm thân, người nước ngoài có thể được xét cấp thẻ tạm trú diện thăm thân cư trú dài hạn tại Việt Nam mà không cần phải xuất nhập cảnh nhiều lần.

Đối tượng nào được xin visa thăm thân Việt Nam?

Tuy nhiên, đối với các trường hợp thân nhân có mối quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con của những trường hợp dưới đây được xét duyệt cấp visa thăm thân nếu cung cấp đủ hồ sơ, giấy tờ được yêu cầu về diện thăm thân nhân:

– Công dân người Việt Nam thường trú ở trong nước, được bảo lãnh người thân là ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng; vợ, chồng, con, anh, chị em ruột là mang hộ chiếu nước ngoài vào Việt Nam theo diện thăm thân.

– Người nước ngoài có thẻ thường trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm.

– Người nước ngoài có thẻ tạm trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm; được bảo lãnh vợ, chồng, con dưới 18 tuổi ở cùng trong thời hạn thẻ tạm trú nếu được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người đó đồng ý.

– Người nước ngoài là nhà ngoại giao, công vụ công tác tại Việt Nam

– Người nước ngoài là chuyên gia, lao động tay nghề cao, nhân viên các dự án trọng điểm cũng như các diện công tác khác đã được được chấp thuận nhập cảnh Việt Nam từ trước.  

–  Nhà đầu tư, nhà quản lý, thành viên góp vốn vào các công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

– Luật sư nước ngoài đang được cấp phép hoạt động tại các công ty luật tại Việt Nam

– Người Việt Nam kết hôn với người nước ngoài và đã được cấp Giấy đăng ký kết hôn

– Học sinh, sinh viên nước ngoài đang học tập, thực tập, nghiên cứu tại các trường đại học quốc gia,…

– Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam theo diện du lịch, tuy nhiên có giấy tờ chứng minh mối quan hệ là cha, mẹ, vợ chồng, con của những trường hợp kể trên, cũng được xét duyệt chuyển đổi mục đích visa thăm thân theo khoản 4 điều 7 luật 51/2019/QH14.

Những trường hợp trên được phép bảo lãnh thân nhân của mình nhập cảnh theo diện thăm thân, được quy định tại luật nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam.

 Điều kiện xin visa thăm thân cho người nước ngoài

Visa thăm thân là loại visa cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam với mục đích thăm người thân, gia đình và cần được cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức ở Việt Nam bảo lãnh.

Cũng như các loại visa khác, visa thăm thân có thời hạn nhất định, chủ yếu là visa thăm thân ngắn hạn có thời hạn không quá 03 tháng và visa dài hạn có thời hạn không quá 12 tháng. Trong đó visa thăm thân ngắn hạn là phổ biến hơn cả.

Visa thăm thân 3 tháng một lần có nghĩa là trong thời hạn 3 tháng, bạn chỉ được ở Việt Nam. Nếu người nước ngoài xuất cảnh khỏi Việt Nam trong thời gian visa còn hiệu lực thì visa thăm thân này sẽ hết giá trị sử dụng.

Visa thăm thân 3 tháng nhiều lần có nghĩa là trong thời hạn 3 tháng, người nước ngoài có thể xuất cảnh Việt Nam nhiều lần trong thời hạn visa vẫn còn giá trị sử dụng.

Đây chính là đặc điểm khác biệt lớn nhất so với visa thăm thân 3 tháng một lần và có ưu thế hơn cho những người sử dụng visa mà công việc yêu cầu phải đi lại thường xuyên.

Dựa trên những đặc điểm này, bạn có thể cân nhắc để xin cấp loại visa phù hợp với hoàn cảnh của mình.

Visa thăm thân cho người nước ngoài lưu trú tại Việt Nam được cấp trong các trường hợp sau:

– Người nước ngoài có bố hoặc mẹ là người có quốc tịch Việt Nam.

– Người nước ngoài có thẻ tạm trú hoặc thường trú tại Việt Nam có thể bảo lãnh ông/bà, bố/mẹ, vợ/chồng hoặc con dưới 18 tuổi đến thăm.

– Người nước ngoài có thẻ tạm trú có thể bảo lãnh vợ/chồng hoặc con dưới 18 tuổi vào Việt Nam sống cùng trong thời hạn của thẻ tạm trú khi được cơ quan, tổ chức bảo lãnh người đó đồng ý

Các loại visa thăm thân cho người nước ngoài

Trừ những trường hợp trên, người nước ngoài muốn thăm thân nhân đều phải xin visa để nhập cảnh vào Việt Nam. Hiện tại, người nước ngoài có thể lựa chọn 1 trong 2 loại thị thực sau đây: Thị thực loại TT và thị thực loại VR. 

Thủ Tục Xin Visa Thăm Thân Cho Người Nước Ngoài Có Vợ Hoặc Chồng Việt Nam

Người Việt Nam cần làm thủ tục để xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài tại cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam trước khi xin visa, thị thực. Hồ sơ như sau:

Mẫu đơn xin công văn nhập cảnh Việt Nam. (Mẫu đơn NA2).

Hộ chiếu của người nước ngoài còn thời hạn ít nhất 6 tháng.

Đơn bảo lãnh của người Việt Nam. (Mẫu đơn NA3).

Bản sao giấy đăng ký kết hôn có chứng thực. Nếu là giấy tờ, văn bản nước ngoài cần dịch thuật công chứng sang tiếng Việt theo quy định.

Bản gốc chứng minh nhân dân của người Việt Nam.

xin visa thăm thân cho người nước ngoài

xin visa thăm thân cho người nước ngoài

Quá trình làm hồ sơ xin visa thăm thân cho người nước ngoài tại Việt nam như sau:

Người đại diện tại Việt Nam đứng ra bảo lãnh cần mang hồ sơ lên nộp tại cục quản lý xuất nhập cảnh.

Sau khi nhận đủ hồ sơ, cục xuất nhập cảnh sẽ trả kết quả trong khoản 5 – 6 ngày làm việc.

Khi nhận kết quả thành công, người bảo lãnh cần scan kết quả cho người nước ngoài để người nước ngoài làm thủ tục nhận visa tại cửa khẩu hoặc tại cơ quan ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài.

Người nước ngoài nộp công văn cùng hộ chiếu, điền tờ khai tại cơ quan tiếp nhận visa có dán ảnh 3×4 và nộp lệ phí để nhận visa.

Người nước ngoài thăm thân tại Việt Nam nhận visa tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán của Việt Nam tại nước sở tại hoặc nhận trực tiếp tại sân bay, cửa khẩu quốc tế tại Việt Nam.

Để làm hồ sơ xin visa thị thực thăm thân cho người nước ngoài có chồng hoặc vợ Việt Nam một cách nhanh nhất. Hãy liên hệ ngay với công ty cung cấp dịch vụ visa uy tín nhất để nhận được những thông tin tư vấn hữu ích và nắm các vấn đề liên quan đến dịch vụ nước ngoài một cách nhanh nhất.

Gia hạn visa thăm thân được bao lâu?

Tùy từng loại visa, mà thời gian gia hạn thêm sẽ khác nhau. Đối với visa thăm thân, thì người nước ngoài có thể gia hạn thêm 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và tối đa 1 năm.

Trường hợp muốn ở lại Việt Nam lâu hơn, thì người nước ngoài có thể làm thủ tục xin thẻ tạm trú thăm thân. Thời hạn tối đa là 3 năm.

Điều kiện để gia hạn visa thăm thân

Một số điều kiện cần chú ý khi gia hạn visa thăm thân như:

Có giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân

Các loại giấy tờ này phải do cơ quan có thẩm quyền cấp. Ví dụ về một số loại giấy tờ hay được sử dụng là:

Giấy khai sinh

Giấy chứng nhận quan hệ gia đình (người Hàn hay dùng loại này)

Sổ hộ khẩu gia đình

Đăng ký kết hôn

Trường hợp các giấy tờ trên do cơ quan nước ngoài cấp, thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng tiếng Việt.

Thủ tục gia hạn thị thực thăm thân (TT) bao gồm:

Hộ chiếu gốc của vợ (chồng) là người nước ngoài còn thời hạn tối thiểu là 06 tháng. 

Tờ khai xin cấp thị thực theo mẫu NA5 có xác nhận của công an phường/xã nơi vợ (chồng) là người Việt Nam có hộ khẩu thường trú

Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng (Giấy chứng nhận kết hôn, Quan hệ gia đình…)

Bản sao y chứng thực chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ (chồng) người Việt Nam (người bảo lãnh)

Xác nhận tạm trú của công an Phường nơi người nước ngoài tạm trú.

Thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 05 ngày làm việc.

Lệ phí gia hạn visa cho người nước ngoài

– Cấp thị thực có giá trị một lần: 25 USD

– Cấp thị thực có giá trị nhiều:

+ Loại có giá trị đến 03 tháng: 50USD

+ Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng: 95 USD

+ Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm: 135 USD

+ Loại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm: 145 USD

+ Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD

– Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn): 25USD

– Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới: 05 USD

– Chuyển ngang giá trị thị thực, thời hạn tạm trú còn giá trị từ thị thực rời cũ (đã hết chỗ đóng dấu: Kiểm chứng nhập cảnh, kiểm chứng xuất cảnh, chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú) sang thị thực rời mới.

Công văn xin gia hạn visa cho người nước ngoài

Công văn xin gia hạn visa cho người nước ngoài theo mẫu này sử dụng trong 2 trường hợp đó là trường hợp tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp bảo lãnh, mời người nước ngoài và trường hợp thân nhân bảo lãnh mời người nước ngoài với tất cả các loại visa DL, DN1, DN2, LĐ 1, LĐ 2, ĐT1, ĐT 2, TT, VR, DH ……..

Trường hợp doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức bảo lãnh xin cấp và gia hạn visa: Yêu cầu doanh nghiệp hoặc tổ chức bảo lãnh điền đầy đủ thông tin như biểu mẫu công văn. Trong trường hợp này bỏ trống phần thân nhân bảo lãnh. 

Trường hợp thân nhân bảo lãnh xin cấp và gia hạn visa. Điền đầy đủ thông tin của người bảo lãnh, người mời. Lưu ý trường hợp này bỏ trống phần cơ quan, tổ chức

Xử lý người nước ngoài hết hạn visa

Theo Luật xuất nhập cảnh Việt Nam và thông tư 167 quy định mức xử phạt như sau:

Hết hạn, quá hạn visa từ 1 – 10 ngày: 1.250.000 VNĐ

Quá hạn visa 1 tháng: 4.000.000 VNĐ

Quá hạn visa trên 1 -3 tháng: 10.000.000 VNĐ

Quá hạn visa từ 3 tháng trở lên: mức phạt từ 16.000.000 VNĐ

Vi phạm từ 8 tháng trở lên mức phạt nặng từ vài chục triệu.

Sau 15 ngày quá hạn, hồ sơ có thể vào danh sách đen.

Người nước ngoài tùy thuộc vào thời gian quá hạn ngắn hay dài lâu mà sẽ có các hình thức xử phạt quá hạn visa được áp dụng khác nhau. Sau khi nộp phạt hành chính với phí phạt quá hạn visa tương đương với số ngày để hết hạn như trên, trường hợp nhẹ thì được tiếp tục gia hạn visa ở lại, trường hợp vi phạm nặng hơn thì bị buộc xuất cảnh, trục xuất, cấm nhập cảnh trở lại có thời hạn hoặc vĩnh viễn, hồ sơ vào danh sách đen.

Dịch vụ làm visa

Việt Nam là một đất nước có nền kinh tế đang phát triển, đó là lý do nước ta ngày càng thu hút được các doanh nghiệp nước ngoài vào hợp tác, đầu tư và phát triển. Tuy nhiên, để đặt chân đến Việt Nam, người nước ngoài cần phải sở hữu một chiếc visa doanh nghiệp.

Nhiều người đã gặp không ít khó khăn, bất tiện trong việc hoàn thành thủ tục xin visa. Thế nhưng hiện tại, bạn hoàn toàn có thể yên tâm bởi Luật Rong Ba sẽ là cánh tay đắc lực cho bạn.

Luật Rong Ba có trên 12 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ làm visa Việt Nam. Chúng tôi đã giúp không ít người nước ngoài xuất nhập cảnh, xin visa du lịch, thăm thân, công tác, doanh nghiệp, du học, lao động,… cho người nước ngoài vào Việt Nam.

Khi đăng ký dịch vụ này, Luật Rong Ba sẽ giúp bạn hoàn thành hồ sơ xin thị thực một cách nhanh chóng với thủ tục tối giản nhất. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.

Vừa rồi là những chia sẻ về “xin visa thăm thân cho người nước ngoài”, hy vọng những thông tin trên có thể giúp ích cho bạn. Cuối cùng, Luật Rong Ba xin chúc bạn có thể xin visa vào Việt Nam một cách dễ dàng, thuận tiện nhất.

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035