Các loại giấy phép

Xin visa kết hôn cho người nước ngoài

Theo xu hướng mở cửa và hội nhập ngày một phát triển như hiện nay, công dân nước ngoài đến Việt Nam sinh sống và làm việc ngày một tăng, thậm chí việc người nước ngoài kết hôn với người bản địa cũng trở nên phổ biến hơn. Người nước ngoài đến Việt Nam để du lịch, học tập, làm việc, kinh doanh, thăm người thân, kết hôn… Nói chung là họ có nhiều lý do để vào Việt Nam. 

Hãy cùng Luật Rong Ba tìm hiểu về xin visa kết hôn cho người nước ngoài theo quy định pháp luật qua bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết nhé!

Cơ sở pháp lý làm visa kết hôn cho người nước ngoài tại Việt Nam

– Luật số 47/2014/QH2013 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Nghị định số 82/2015/NĐ-CP Quy định về việc miễn thị thực visa cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là chồng, vợ hoặc con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam.

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA quy định chi tiết về mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Visa kết hôn là gì?

Visa kết hôn Việt Nam là một loại visa thăm thân, ký hiệu TT. Visa này cấp cho người nước ngoài có vợ, hoặc chồng là người Việt Nam.

Pháp luật không có quy định về loại visa này. Nhưng trong thực tế sử dụng, thì những visa cấp cho đối tượng người nước ngoài kết hôn với người Việt Namvẫn hay được gọi là visa kết hôn.

2 loại visa phổ biến cấp cho người nước ngoài là vợ/ chồng của người Việt Nam bao gồm:

– Visa TT: Cấp cho người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người Việt Nam.

– Visa 5 năm: Miễn thị thực có thời hạn 5 năm.

Điều kiện xin visa kết hôn Việt Nam

– Hộ chiếu còn thời hạn theo quy định. Tức là thời hạn hộ chiếu phải dài hơn thời hạn visa ít nhất 1 tháng.

– Có giấy tờ chứng minh việc kết hôn với người Việt Nam. Một số loại giấy tờ có thể thực hiện việc này như: Giấy đăng ký kết hôn; Giấy chứng nhận quan hệ gia đình; Sổ hộ khẩu…

Lưu ý: Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch thuật công chứng theo quy định.

Các loại visa thị thực người nước ngoài có đăng ký kết hôn với người Việt Nam.

– Về visa thị thực, thẻ tạm trú, thẻ cư trú cho người nước ngoài có kết hôn với người Việt Nam có ký hiệu là TT.

– Các loại visa thị thực cấp cho người nước ngoài có chồng hoặc vợ Việt Nam bao gồm:

+ Cấp mới visa hoặc gia hạn thị thực có thời hạn tối đa là 1 năm;

+ Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa 5 năm, mỗi lần nhập cảnh được miễn thị thực 6 tháng.

+ Thẻ tạm trú có thời hạn tối đa không quá 5 năm;

+ Thẻ thường trú.

Khi người nước ngoài xin cấp visa TT vào Việt Nam sẽ được cấp visa vớithời hạn tối đa 3 tháng. Sau khi đã được nhập cảnh vào Việt Nam, vợ hoặc chồng là người Việt Nam có thể làm thủ tục bảo lãnh cho chồng hoặc vợ và được cấp thẻ tạm trú TT với thời hạn 3 năm.

Hồ sơ xin visa kết hôn cho người nước ngoài tại Việt Nam

Các loại giấy tờ cần chuẩn bị để xin visa kết hôn cho người nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

➤ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc bản ghi chú kết hôn của người nước ngoài với công dân Việt Nam;

➤ Hộ chiếu gốc còn thời hạn cư trú tại Việt Nam theo quy định;

➤Hộ khẩu gốc và chứng minh nhân dân/ căn cước công dân của vợ/ chồng là công dân Việt Nam;

➤ Các tờ khai biểu mẫu theo quy định của từng loại thị thực mà người nước ngoài có mong muốn xin.

Nơi tiếp nhận hồ sơ xin visa kết hôn cho người nước ngoài

Người bảo lãnh sẽ tiến hành nộp hồ sơ làm visa cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam tại Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công An tại thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng (địa chỉ nộp hồ sơ phải căn cứ theo hộ khẩu của người bảo lãnh).

Tại Hà Nội: Số 44 – 46 Trần Phú, Quận Ba Đình, Hà Nội

Tại Tp Hồ Chí Minh: Số 333 – 335 – 337 Nguyễn Trãi, Quận 1

Tại Đà Nẵng: 78 Lê Lợi, Thạch Thang, Hải Châu, Đà Nẵng

Tính từ ngày hồ sơ hợp lệ và đầy đủ, sau khoảng 5 ngày làm việc thì Cục quản lý xuất nhập cảnh sẽ trả kết quả công văn nhập cảnh. Trong công văn nhập cảnh sẽ ghi rõ thời gian nhập cảnh và nơi nhận thị thực kết hôn Việt Nam.

Thời gian xin visa kết hôn cho người nước ngoài:

Tính từ ngày hồ sơ hợp lệ và đầy đủ, sau khoảng 5 ngày làm việc thì Cục quản lý xuất nhập cảnh sẽ trả kết quả công văn nhập cảnh. Trong công văn nhập cảnh sẽ ghi rõ thời gian nhập cảnh và nơi nhận thị thực kết hôn Việt Nam.

Người nước ngoài sau khi nhập cảnh vào Việt Nam sẽ được cấp visa thăm thân ký hiệu (TT) khi hết hạn phải tiến hành thủ tục gia hạn visa thăm thân với thời hạn tối đa 12 tháng, cũng có thể làm thẻ tạm trú thăm thân với thời hạn tối đa 03 năm.

xin visa kết hôn cho người nước ngoài

xin visa kết hôn cho người nước ngoài

Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài là bao nhiêu?

Căn cứ theo Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì lệ phí đăng ký kết hôn sẽ do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định

Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp. Như vậy mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ có quy định về lệ phí đăng ký kết hôn khác nhau.

Như vậy, lệ phí mới nhất đã để cho các địa phương chủ động trong việc ban hành lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài để phù hợp với thu nhập của người dân, ngân sách của địa phương.

Thông thường các địa phương thu lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài dao động từ 1.000.000 – 1.500.000đ. Ngay như thành phố lớn như Hà Nội thì mức thu lệ phí mới chỉ có 1.500.000đ.

Quy trình sử dụng visa kết hôn Việt Nam để đi làm

Hiện tại, theo quy định tại Điều 154 của Bộ Luật lao động 2019, Người kết hôn với người Việt Nam sẽ được Miễn giấy phép lao đông.

Khi đó, họ có thể sử dụng visa kết hôn để đi làm và nhận thu nhập.

Các bước thực hiện như sau:

Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

Báo cáo việc sử dụng lao động là người kết hôn với người Việt Nam (hay còn gọi là xin chấp thuận sử dụng lao động)

Xin cấp visa hoặc thẻ tạm trú kết hôn

Sự cần thiết của việc xin visa cho người nước ngoài vào Việt Nam

Như chúng ta cũng thường biết là người nước ngoài nếu muốn vào Việt Nam một cách công khai, hợp pháp thì họ cần phải có “sự đồng ý” của phía Việt Nam, nói nôm na là họ cần phải xin được visa nhập cảnh. Trong trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam mà không xin visa thì họ không được phép nhập cảnh hoặc có thể bị trục xuất ra khỏi nước Việt Nam.

Thủ tục xin visa cho người nước ngoài vào Việt Nam là gì?

Trường hợp khẩn 

Thủ tục cần thiết để xin visa cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam khẩn tại sân bay:

Họ và tên, ngày tháng năm sinh

Quốc tịch

Ngày hết hạn của hộ chiếu

Ngày nhập cảnh dự kiến

Địa điểm lấy visa (cửa khẩu, Lãnh sự quán…)

Các cách xin visa 

Để xin visa Việt Nam tại nước sở tại, bạn phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau và nộp cho Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam để được xét duyệt:

– Hộ chiếu còn thời hạn tối thiểu 06 tháng, không bị rách nát hoặc bị mờ số.

– Đơn xin visa Việt Nam theo mẫu được điền đầy đủ

– Bản photo các loại giấy tờ chứng minh mục đích vào Việt Nam

– Nộp lệ phí visa tại tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán theo quy định.

Để xin visa Việt Nam tại nước sân bay, bạn phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

– Hộ chiếu còn thời hạn tối thiểu 06 tháng, không bị rách nát hoặc bị mờ số.

– Công văn nhập cảnh do Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ công an của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt cho phép bạn nhập cảnh và nhận visa tại sân bay quốc tế tại Việt Nam.

– Công văn này được Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp do một cá nhân hoặc tổ chức bảo lãnh. (Trường hợp được miễn thị thực thì không yêu cầu công văn nhập cảnh.)

(*) Để xin visa Việt Nam tại sân bay quốc tế của Việt Nam thì người nước ngoài cần xuất trình hộ chiếu và công văn nhập cảnh (bản photo trên khổ A4), điền vào form mẫu theo hướng dẫn của Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tại sân bay và nộp lệ phí theo quy định.

Những khó khăn bạn có thể gặp phải khi tự làm visa kết hôn

Thông thường, nếu các bạn tự thực hiện các thủ tục xin visa kết hôn với người nước ngoài, đều gặp các khó khăn như sau:

Không nắm được quy trình làm visa kết hôn gây ra mất thời gian và công sức

Lãng phí tiền bạc cho dịch thuật quá nhiều giấy tờ mà không dùng đến

Đặc biệt, bạn không nắm được bộ câu hỏi mà phía đại sứ quán có thể đặt ra. Điều này làm cho tỷ lệ đậu phỏng vấn xin visa kết hôn không cao.

Nếu bạn mong ước đức lang quân của các bạ là một người nước ngoài thì việc sử dụng dịch vụ kết hôn là lựa chọn hoàn hảo. Bạn nên sử dụng dịch vụ tư vấn kết hôn với người nước ngoài vì con đường đến với mong muốn sẽ nhanh hơn, tránh những rui ro không đáng có, những điều bạn không bết sẽ được hỗ trợ.

Dịch vụ xin visa Việt Nam cho người Nước ngoài của Luật Rong Ba sẽ hỗ trợ khách hàng các vấn đề:

Tư vấn về các quy định của pháp luật Việt Nam trong việc cấp Visa xuất nhập cảnh và tạm trú cho người Nước ngoài;

Tư vấn Thủ tục xin visa việt nam cho người Nước ngoài;

Tư vấn và trợ giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ làm thủ tục xin visa Việt Nam

Thực hiện đại diện thủ tục xin visa việt nam cho người Nước ngoài

Giải trình các vấn đề có liên quan đến thủ tục xin visa việt nam cho người Nước ngoài khi Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam yêu cầu.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về xin visa kết hôn cho người nước ngoài. Nếu như bạn đang gặp khó khăn trong quá trình tìm hiểu về xin visa kết hôn cho người nước ngoài và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035