Doanh nghiệp

Thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty tnhh

Thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty tnhh là thủ tục hành chính thay đổi chủ sở hữu công ty tnhh khi chủ sở hữu công ty chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác.

Tùy thuộc vào nhu cầu hoạt động, tình hình kinh doanh hay chiến lược phát triển mà chủ sở hữu sẽ đưa ra quyết định.

Trong trường hợp chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ thì sau khi thực hiện việc chuyển nhượng, chủ sở hữu mới cần thực hiện thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty. Hãy cùng Luật Rong Ba tìm hiểu về thay đổi chủ sở hữu qua bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết nhé!

Thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty tnhh trong các trường hợp sau:

* trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức:

– Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Phụ lục II-4);

– Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân của người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức;

– Danh sách người đại diện theo ủy quyền (Phụ lục I-10) và bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền;

– Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;

– Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn;

– Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư năm 2020.

* Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước:

– Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Phụ lục II-4);

– Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân của người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức;

– Danh sách người đại diện theo ủy quyền (Phụ lục I-10) và bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền;

– Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;

– Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi chủ sở hữu công ty;

– Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư 2020.

* Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do thừa kế:

– Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Phụ lục II-4);

– Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu mới;

– Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế.

* Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do có nhiều hơn một cá nhân hoặc nhiều hơn một tổ chức được thừa kế phần vốn của chủ sở hữu, công ty đăng ký chuyển đổi sang loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

– Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3);

– Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty chuyển đổi;

– Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6);

– Bản sao hợp lệ một các trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên đối với trường hợp thành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoăc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên là tổ chức;

– Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của các tổ chức, các nhân được thừa kế.

* Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tặng cho toàn bộ phần vốn góp:

– Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Phụ lục II-4);

– Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định của người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức;

– Danh sách người đại diện theo ủy quyền (Phụ lục I-10), bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền;

– Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;

– Hợp đồng tặng cho phần vốn góp;

– Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư năm 2020.

* Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác hoặc công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác:

– Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3);

– Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty chuyển đổi;

– Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6);

– Bản sao hợp lệ một các trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp thành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoăc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên là tổ chức

–  Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chức khác;

– Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác

thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty tnhh

thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty tnhh

Thủ tục nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ra sao?

Bước 1: Chuẩn bị mẫu quyết định thay đổi chủ sở hữu công ty kèm hồ sơ

Đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống

Chuẩn bị công cụ ký xác thực theo từng trường hợp:

Nếu nộp hồ sơ tiến hành thủ tục chuyển đổi chủ sở hữu doanh nghiệp bằng tài khoản đăng ký kinh doanh, người ký xác thực hồ sơ cần được cấp tài khoản đăng ký kinh doanh

Nếu nộp hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty bằng chữ ký số công cộng, người ký xác thực hồ sơ cần được gán chữ ký số công cộng vào tài khoản

Bước 2: Nộp hồ sơ

Tạo hồ sơ

Nhập thông tin (thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp,…)

Scan và tải tài liệu đính kèm (Bản sao chứng thực cá nhân, hợp đồng chuyển nhượng, văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp,…)

Ký xác thực và nộp hồ sơ chuyển đổi chủ sở hữu công ty

Bước 3: Nhận kết quả

Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ

Sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có)

Nhận kết quả

Doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư 47/2019/TT-BTC.F 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:

Người nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ tương ứng đối với từng trường hợp như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật);

Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Doanh nghiệp không được thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

a) Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

b) Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;

c) Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc cơ quan công an.

Một số lưu ý khi thay đổi Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên

Hồ sơ không hợp lệ:

Doanh nghiệp phải đảm bảo hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật. Và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Trong bộ hồ sơ của doanh nghiệp nếu thiếu một  trong các loại giấy tờ trên. Thì được xem như là không hợp lệ. 

Đối với trường hợp Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không trực tiếp thực hiện hồ sơ.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị Giấy giới thiệu cho người đi thực hiện thủ tục.

Chủ sở hữu mới không thuộc diện cấm thành lập, góp vốn, quản lý doanh nghiệp.

Chủ sở hữu mới thuộc diện cấm thành lập, góp vốn. Hay là người bị cấm quản lý doanh nghiệp. Được quy định tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Do đó, khi thực hiện chuyển nhượng vốn, chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên nên chú ý. Cần phải tìm hiểu rõ đối tác của mình là ai, trước khi thực hiện giao dịch.

Các loại giấy tờ kê khai theo mẫu của Bộ kế hoạch – Đầu tư (nếu có)

Khi kê khai thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên, công ty cần chú ý các loại giấy tờ kê khai theo mẫu của Bộ kế hoạch – đầu tư.

Nếu các loại giấy tờ đó không đúng. Hồ sơ sẽ không được chấp nhận.

Dịch vụ của Luật Rong Ba

Tư vấn chi tiết thủ tục chuyển đổi chủ sỡ hữu công ty TNHH MTV;

Soạn thảo hồ sơ chuyển đổi chủ sở hữu công ty TNHH MTV;

Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;

Theo dõi việc xử lý hồ sơ tại Cơ quan có thẩm quyền;

Hỗ trợ khai báo thuế.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty tnhh. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty tnhh và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035