Doanh nghiệp

Thủ tục thành lập doanh nghiệp

Hiện nay có rất nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ thủ tục lập công ty. Chúng tôi cũng vậy, là doanh nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm và cung cấp dịch vụ mở công ty riêng/mở doanh nghiệp tư nhân uy tín cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.

Chúng tôi nhận được rất nhiều câu hỏi của các khách hàng như:

  • Để thành lập công ty cần những gì?
  • Mở công ty cần những gì?
  • Thành lập công ty cổ phần cần những gì?
  • Thành lập công ty tnhh cần những gì?
  • Thành lập doanh nghiệp cần những gì?
  • Muốn thành lập công ty cần những gì?
  • Thành lập công ty xây dựng như thế nào?
  • Thành lập công ty thương mại?

Để giúp Quý Khách hàng nắm rõ hơn quy định của pháp luật về cách thức thành lập công ty, chúng tôi xin hướng dẫn thành lập doanh nghiệp/ hướng dẫn thành lập công ty trong bài viết dưới đây.

Nội dung chính bài viết

Quy trình đăng ký doanh nghiệp, thủ tục thành lập doanh nghiệp mới

Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014 – luật thành lập công ty và Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì quy trình thành lập doanh nghiệp/ làm giấy phép thành lập doanh nghiệp đối với hầu hết các loại hình công ty/doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty TNHH 1 thành viên) ở thời điểm hiện tại/ bao gồm các giai đoạn:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các thông tin, điều kiện thành lập công ty.

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp. Quý Khách hàng cần phải hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình công ty để có thể xác định và chọn lựa loại hình phù hợp nhất với định hướng phát triển.

Những yếu tố chính mà Quý Khách hàng cần cân nhắc để quyết định thành lập doanh nghiệp có thể là: thuế, trách nhiệm pháp lý, khả năng chuyển nhượng, bổ sung, thay thế, quy mô, khả năng thu hút các nhà đầu tư khác.

Theo quy định thành lập doanh nghiệp hiện hành thì các loại hình doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần,……

Chuẩn bị bản sao chứng minh nhân dân/căn cước công dân hoặc hộ chiếu của những thành viên/cổ đông công ty. Điều kiện để thành lập công ty là bản sao y công chứng Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu không quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm công chứng, thời hạn chứng minh nhân dân không quá 15 (mười lăm) năm.

Lựa chọn đặt tên công ty: Việc đặt tên công ty là vô cùng quan trọng. Chúng tôi sẽ lưu ý cho Quý Khách hàng tại phần sau về cách đặt tên của công ty.

Tuy nhiên, nếu muốn kiểm tra tên công ty mình có bị trùng với những doanh nghiệp khác hay không, Quý Khách hàng có thể truy cập vào “Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia” để tra cứu (tham khảo danh sách tên công ty hay, danh sách công ty mới thành lập năm 2017 có tên hay nhất tại đây).

Xác định địa chỉ trụ sở chính của công ty. Theo quy định tại Điều 43 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp nằm trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ bao gồm: số nhà, ngách, hẻm, phố, ngõ phố, đường/thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm cả số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Xác định vốn điều lệ của doanh nghiệp. Nhiều khách hàng thắc mắc thành lập doanh nghiệp tư nhân cần bao nhiêu vốn? Vốn điều lệ là tổng số vốn mà các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vào công ty trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

Pháp luật không có quy định về mức vốn tối đa để đưa ra kinh doanh. Tuy nhiên đối với một số ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện mở công ty về mức vốn tối thiểu.

Xác định người đại diện theo pháp luật và chức vụ của họ tại công ty. Pháp luật không có quy định cụ thể, nhưng thông thường, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thường giữ chức vụ là giám đốc (tổng giám đốc).

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2014 thì công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.

Xác định ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. Ngành nghề kinh doanh hiện nay được quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ-Ttg ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Việc xác định ngành nghề kinh doanh là rất quan trọng, nó dường như là một “điều kiện” để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh theo đúng quy định pháp luật.

Trong một số trường hợp nhất định, ngành nghề kinh doanh là căn cứ để xác định mức vốn tối thiểu phải đáp ứng và các điều kiện kinh doanh khác (tham khảo ngành nghề kinh doanh của các công ty trách nhiệm hữu hạn ở việt nam tại đây).

Bước 2: Soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ – bước quan trọng trong thủ tục thành lập doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Luật doanh nghiệp năm 2014 – luật thành lập doanh nghiệp, được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 58/2015/NĐ-CP và Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT. Theo đó, thành phần hồ sơ thành lập doanh nghiệp cụ thể như sau:

Thành phần hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Mẫu hồ sơ thành lập công ty cổ phần được quy định tại Điều 23 Luật doanh nghiệp năm 2014, được hướng dẫn tại Điều 9, 10 và Điều 22 Nghị định 78/2015/NĐ-CP), bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Điều lệ công ty (có đầy đủ họ và tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và chữ ký của người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) (tải mẫu bìa điều lệ công ty tại đây);

Danh sách cổ đông sáng lập của công ty và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách những người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

Bản sao các giấy tờ sau đây:

Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

Quyết định thành lập công ty cổ phần/Giấy chứng nhận đăng ký công ty hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài/tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

(tham khảo danh sách các doanh nghiệp mới thành lập sử dụng dịch vụ của chúng tôi)

Thành phần hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

Cách thành lập doanh nghiệp tư nhân, thủ tục thành lập công ty tư nhân được quy định tại Điều 20 Luật doanh nghiệp năm 2014, được hướng dẫn tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Lệ phí thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân được quy định tại Thông tư 130/2017/TT-BTC, theo đó, lệ phí thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân/thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân như sau:

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: 100.000 đồng/lần.

Trường hợp thực hiện quy trình thành lập doanh nghiệp tư nhân qua mạng điện tử: Miễn lệ phí.

Thành phần hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên

Thủ tục thành lập cty tnhh, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tnhh 1 thành viên được quy định tại Điều 22 Luật doanh nghiệp năm 2014, hướng dẫn chi tiết tại Điều 9, Điều 10, Điều 22 và Điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, bao gồm:

Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền nếu công ty tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

Trường hợp công ty tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, hồ sơ gồm Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của từng đại diện theo ủy quyền.

Danh sách những người đại diện theo ủy quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

Bản sao các giấy tờ sau đây:

Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Luật Đầu tư năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Văn bản ủy quyền cho người được ủy quyền thực hiện thủ tục mở công ty tnhh đối với trường hợp chủ sở hữu doanh nghiệp là tổ chức.

Trên đây là cách tài liệu hồ sơ cần thiết khi khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh công ty tnhh/thủ tục đăng ký thành lập công ty tnhh 1 tv.

Thành phần hồ sơ đăng ký thành lập công ty tnhh 2 thành viên

Hồ sơ cần thiết khi thực hiện thủ tục thành lập công ty tnhh/thủ tục đăng ký công ty tnhh hai thành viên bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức);

Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Bản sao các giấy tờ sau đây:

Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký công ty hoặc các giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của những người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Thành phần hồ sơ thành lập công ty hợp danh

Được quy định tại Điều 21 Luật doanh nghiệp năm 2014 và được hướng dẫn cụ thể tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-5 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của các thành viên hợp danh);

Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-9 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Bản sao các giấy tờ sau đây:

Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

Quyết định thành lập doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của những người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

thủ tục thành lập doanh nghiệp

thủ tục thành lập doanh nghiệp

Về cơ bản quy trình mở công ty hợp danh cũng giống như quy trình thành lập công ty tnhh, bao gồm các bước thành lập công ty tnhh theo quy định pháp luật.

Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh

Hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị để thành lập chi nhánh bao gồm:

Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh (Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);

Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng quản trị công ty đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh;

Bản sao hợp lệ quyết định về việc bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn hiệu lực) của người đứng đầu chi nhánh.

Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-18, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT) đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

Các tài liệu này cũng chính là các tài liệu nằm trong hồ sơ thành lập chi nhánh công ty cổ phần. Cũng giống như cách thành lập công ty, khi thành lập chi nhánh, Quý Khách hàng cũng cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ.

Hồ sơ thành lập chi nhánh ở nước ngoài bao gồm:

Thông báo về việc lập chi nhánh ở nước ngoài (Phụ lục II-12, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT).

Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc giấy tờ tương đương.

 Hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện bao gồm:

Thông báo về việc đăng ký hoạt động văn phòng đại diện (Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);

Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, của chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, của Hội đồng quản trị đối với doanh nghiệp cổ phần, của các thành viên đối với công ty hợp danh về việc thành lập văn phòng đại diện;

Bản sao hợp lệ quyết định về việc bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện;

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn) của người đứng đầu văn phòng đại diện.

Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-18, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT) đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài bao gồm:

Thông báo về việc lập văn phòng đại diện ở nước ngoài (theo Phụ lục II-12, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT).

Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương.

Bước 3: Nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh

Bước 3 trong trình tự thành lập doanh nghiệp là nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Người thành lập doanh nghiệp/người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký công ty nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin về đăng ký doanh nghiệp Quốc gia.

Trình tự thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp như sau:

Trường hợp đăng ký trực tiếp: Người thành lập công ty hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Khi nhận hồ sơ đăng ký, chuyên viên Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ trao Giấy biên nhận hồ sơ.

Trường hợp đăng ký thành lập công ty qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

Cá nhân thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Trường hợp đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

Cá nhân thực hiện thủ tục thành lập công ty kê khai thông tin tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài Khoản đăng ký kinh doanh.

Cá nhân thực hiện thủ tục sử dụng Tài Khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo hướng dẫn trên Cổng thông tin về đăng ký doanh nghiệp quốc gia .

Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, cá nhân nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi cơ quan đăng ký kinh doanh nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đăng ký kinh doanh đã đủ Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4: Làm con dấu pháp nhân

Làm dấu doanh nghiệp là một trong các bước của thủ tục thành lập công ty mới. Doanh nghiệp mang một bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến cơ sở có chức năng khắc dấu để thực hiện việc làm con dấu pháp nhân cho công ty.

Theo quy định tại Điều 44 Luật doanh nghiệp năm 2014 – luật doanh nghiệp mới nhất 2018 và Nghị định 96/2015/NĐ-CP thì doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây: (1) Tên doanh nghiệp; (2) Mã số doanh nghiệp.

Trước khi sử dụng con dấu, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo về việc sử dụng con dấu và mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Mẫu thông báo về việc sử dụng con dấu được quy định tại Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT. Theo quy định mới doanh nghiệp chỉ cần gửi Thông báo mẫu dấu qua mạng điện tử, không phải nộp hồ sơ thông báo mẫu dấu bằng bản giấy đến Phòng Đăng ký kinh doanh.

Việc quản lý, sử dụng, lưu giữ con dấu được thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.

Lưu ý: Luật doanh nghiệp năm 2014 cho phép doanh nghiệp được sử dụng nhiều hơn 01 con dấu, vì vậy doanh nghiệp mới thành lập có thể sử dụng nhiều hơn 01 con dấu.

Các công việc cần thực hiện sau khi hoàn tất thủ tục sau thành lập công ty

Nếu cty mới thành lập kinh doanh ngành nghề không có điều kiện thì sau khi có Đăng ký kinh doanh và con dấu là doanh nghiệp có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh.

Tuy nhiên theo quy định Luật doanh nghiệp năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì sau thực hiện các thủ tục thành lập doanh nghiệp thì doanh nghiệp còn cần phải thực hiện các công việc sau đây:

Tiến hành đăng ký khai thuế với cơ quan thuế tại nơi đăng ký kinh doanh trong thời hạn quy định.

Đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử thông qua dịch vụ chữ ký số. Theo quy định tại Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế thì từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 tất cả các doanh nghiệp trong cả nước phải kê khai, nộp tờ khai thuế qua mạng.

Đăng thông tin công ty mới thành lập theo quy định của pháp luật;

Nộp tờ khai và nộp lệ phí môn bài (theo Mẫu số 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài Chính).

Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài Chính).

Làm thủ tục mua, đặt in, tự in hóa đơn theo thông tư 39/2014/TT-BTC hóa đơn chứng từ có hiệu lực từ 01 tháng 06 năm 2014. Kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2014 các doanh nghiệp mới thành lập sẽ được đăng ký phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và được đặt in hóa đơn GTGT sử dụng.

Doanh nghiệp phải dán hoặc treo “hóa đơn mẫu liên 2” tại trụ sở công ty.

Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Các lưu ý quan trọng đối với hồ sơ, điều kiện để mở công ty

Lưu ý về Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi Điều 11 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đã bổ sung quy định văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Lưu ý về việc đóng dấu trong hồ sơ đăng ký kinh doanh

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP thì doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Nghị quyết, Quyết định, Biên bản họp trong hồ sơ đăng ký kinh doanh.

Lưu ý về việc đặt tên doanh nghiệp – quy định thành lập công ty mới

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình công ty được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

Tên riêng. Tên riêng của công ty được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên công ty phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên công ty phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ pháp lý công ty, tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh.

Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Trường hợp công ty có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của công ty được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp/trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Tên viết tắt của công ty được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Lưu ý về các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Lưu ý về việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn hình thức đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. Phòng Đăng ký kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin, thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ nộp bằng bản giấy.

Lưu ý về hồ sơ làm giấy phép thành lập công ty hợp lệ

Theo quy định tại Khoản 15 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định và nội dung các giấy tờ được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Theo đó, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau:

Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt phù hợp/tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.

Các thông tin đăng ký công ty phải được nhập một cách đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật.

Kết quả Quý Khách hàng nhận được sau khi sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp của chúng tôi

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp; thông báo cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

Con dấu doanh nghiệp, thông báo mẫu con dấu và dấu chức danh của người đại diện theo pháp luật của công ty;

Bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp ban đầu bao gồm: Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp, danh sách thành viên/danh sách cổ đông, Điều lệ công ty, mẫu hồ sơ năng lực công ty mới thành lập, hồ sơ pháp lý xây dựng, hợp đồng thành lập công ty,…

Hồ sơ công ty (hồ sơ cty) lưu nội bộ bao gồm: Thông báo về việc lập sổ cổ đông, sổ thành viên/sổ cổ đông (nếu Quý Khách hàng yêu cầu);

Thông báo mở tài khoản ngân hàng gửi cơ quan đăng ký kinh doanh;

Các giấy tờ, tài liệu, hồ sơ liên thuế có liên quan.

Tư vấn miễn phí cách thành lập công ty tnhh, giải đáp các thắc mắc hồ sơ là gì? hồ sơ pháp lý là gì? profile công ty là gì? đăng ký thành lập công ty ở đâu? Hướng dẫn thủ tục thành lập công ty liên doanh.

Hình thức tư vấn Tư vấn phong phú tại Luật Rong Ba

Tư vấn qua tổng đài

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Luật Rong Ba làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Luật Rong Ba

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn Tư Vấn Luật tổng đài: 

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Luật Rong Ba sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua email

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua email trả phí của Luật Rong Ba bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Luật Rong Ba trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn: 

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn luật tại địa chỉ yêu cầu

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Luật Rong Ba mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Luật Rong Ba sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Luật Rong Ba cam kết bảo mật thông tin của khách hàng

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Luật Rong Ba sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Luật Rong Ba cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Luật Rong Ba cung cấp dịch vụ tư vấn luật hàng đầu Việt Nam

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty Tư Vấn Luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với Luật Rong Ba!

Trên đây là tổng hợp về hồ sơ, các thủ tục thành lập công ty năm 2021. Hy vọng với bài viết bổ ích này sẽ giúp Quý Khách hàng nắm được đăng ký thành lập doanh nghiệp ở đâu? thành lập công ty cần những gì? muốn thành lập công ty phải làm gì? các quy định về hồ sơ thành lập doanh nghiệp mới nhất.

Nếu còn có những thắc mắc về cách mở công ty hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Luật Rong Ba, hay nhanh tay liên hệ gmail để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ tốt nhất.

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775