Doanh nghiệp

Thông báo thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế

Trước khi tiến hành thành lập công ty, doanh nghiệp cần phải chuẩn bị địa chỉ công ty, nơi tiến hành giao dịch và liên lạc với đối tác, khách hàng.

Bên cạnh đó, do một số lý do khác như để đáp ứng hoạt động kinh doanh được thuận tiện hơn, phát triển thị trường mới…mà doanh nghiệp thay đổi địa chỉ công ty.

Thủ tục thuế khi thay đổi địa chỉ công ty, gồm nhiều bước khác nhau, nhằm giúp quý khách hàng có cái nhìn khái quát trong công việc sẽ thực hiện.

Vậy, thông báo thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế, hiện nay được thể hiện dưới mẫu thông báo nào?

Trong bài viết dưới đây Tư Vấn Luật sẽ giới thiệu về trình tự, thông tin, thủ tục khi doanh nghiệp muốn làm thông báo thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế.

Với những nội dung tư vấn dưới đây mong rằng bài viết sẽ là một nguồn thông tin hữu ích cho quý khách hàng khi tìm hiểu về vấn đề này.

Cơ sở pháp lý

Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Nghị định 83/2013/NĐ-CP.

Khái quát chung về thay đổi địa chỉ công ty

Thay đổi địa chỉ công ty là gì?

Thay đổi địa chỉ công ty là thủ tục hành chính thực hiện ghi nhận địa chỉ công ty mới trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch đầu tư.

Việc đầu tiên khi doanh nghiệp tiến hành là thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế. Sau đó mới tiến hành thay đổi địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thay đổi hoá đơn và đổi dấu công ty

Lưu ý khi thay đổi địa chỉ công ty: địa chỉ thay đổi mới phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch, phát triển của địa phương (Ví dụ địa chỉ không thuộc dự án giải phóng dân cư, đường, .…)

Thông báo thay đổi địa chỉ công ty phải gửi đến đâu?

Thông báo thay đổi địa chỉ công ty đến nơi khác trong cùng phạm vi thành phố trực thuộc Trung ương:

Người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người đại diện theo ủy quyền hoàn toàn tất hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.

Thông báo thay đổi địa chỉ công ty sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác:

Công ty thay đổi địa chỉ khác tỉnh, thành phố sẽ phải gửi thông báo phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới.

Ngoài ra, căn cứ vào Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp 2014thì trước khi đăng ký đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thông báo thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế và thực hiện thủ tục với cơ quan thuế.

Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế

Hiện nay mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế được thể hiện theo Mẫu số: 09-MST (Ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính) dưới mẫu như sau:

TỔNG CỤC THUẾ/CỤC THUẾ:…

CỤC THUẾ/CHI CỤC THUẾ: ….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……………/TB-CT(CCT)

…………, ngày……..tháng…….năm……

 

THÔNG BÁO

 Về việc người nộp thuế chuyển địa điểm

 
   

 Thời điểm chuyển địa điểm: ngày…….tháng……..năm…….

Kính gửi:……………………………………………………………………………………………….

Cục Thuế/Chi cục Thuế:……………………………………….. xin thông báo:

Người nộp thuế: ……………………………………………………………………………………..

MST/MSDN: …………………………………………………………………………………………

Chuyển địa điểm kinh doanh từ:

Địa chỉ trụ sở cũ: ………………………………  Quận/huyện: ………………………………..

Tỉnh/TP: ……………………………………………………………………………………………….

Đến: …………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở mới: ……………………………  Quận/huyện: ………………………………..

Tỉnh/TP: ……………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ mới: ………………………………………………………………………..

  1. Tình trạng nộp hồ sơ khai thuế của NNT đến thời điểm chuyển đi:

Hồ sơ khai thuế phải nộp

Kỳ tính thuế

Trạng thái

(Nộp chậm chưa xử lý/Chưa nộp)

Tình hình vi phạm nộp hồ sơ khai thuế (nếu có)

Đề nghị tiếp tục xử lý

Tên hồ sơ

Ký hiệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Nghĩa vụ nộp thuế của NNT đến thời điểm chuyển đi:

Loại thuế

Mã tiểu mục

Kỳ thuế

Số tiền thuế, tiền phạt còn phải nộp

Số tiền thuế, tiền phạt  nộp thừa

Số tiền thuế GTGT còn khấu trừ chuyển kỳ sau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Đã kiểm tra quyết toán các năm; đã hoàn thuế chưa kiểm tra:

…………………………………………………………………………………………………………….

  1. Tình hình quyết toán hoá đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi:

            – Đã quyết toán hoá đơn: ……………………………………………………………….

            – Không sử dụng hoá đơn: …………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………. 5. Nhận xét khác:

…………………………………………………………………………………………………………….          

Nơi nhận:

– Như trên;

– …………………….;

– Lưu: VT, …….­

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(1)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

Ghi chú: (1) Thủ trưởng cơ quan thuế hoặc thừa uỷ quyền theo quy định

Nội dung cần có trong mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi cơ quan thuế cần đảm bảo những nội dung cơ bản như sau:

Căn cứ soạn thảo

Căn cứ tại khoản 2, Điều 8 Nghị định 83/2013/NĐ-CP

 Căn cứ tại khoản 1, Điều 40 Nghị đinh 78/2015/NĐ-CP

Xây dựng bố cục thông báo thay đổi địa chỉ công ty

Văn bản thông báo phải tuân thủ thể thức hành chính:

Quốc hiệu tiêu ngữ

Ngày tháng năm ra thông báo

Tên cơ quan thông báo

Tên văn bản (thông báo) và trích yếu nội dung

Nội dung thông báo

Ký đóng dấu cơ quan

Nơi nhận

Văn bản thông báo phải thể hiện rõ:

Chủ thể nhận thông báo

Đối tượng thông báo

Nội dung thông báo (thông báo về việc gì)

Một số lưu ý về mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty

Trong văn bản thông báo thay đổi địa chỉ công ty cần phải có đầy đủ quốc hiệu, tiêu ngữ

Trình bày văn bản thông báo đúng chính tả, gọn gàng

Thủ tục khai báo thay đổi địa chỉ công ty đúng theo quy định pháp luật

Phần nội dung mẫu thông báo phải ghi rõ người nhận và thông báo này là cá nhân, tổ chức. Sau đó mới nêu căn cứ để đưa ra thông báo.

Nội dung trong thông báo thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế cần mạch lạc, ngắn gọn, dễ hiểu tránh gây nhầm lẫn

Thời gian, địa chỉ thay đổi công ty rõ ràng.

Có chữ ký và đóng dấu của giám đốc, đại diện của công ty.

Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế

Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính), như sau:

Người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác thay đổi các thông tin đăng ký thuế không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý

Các trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý:

Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác thay đổi thông tin đăng ký thuế, trừ thông tin địa chỉ trụ sở.

Tổ chức kinh tế, tổ chức khác do Cục Thuế quản lý thay đổi địa chỉ trụ sở trong phạm vi cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh do Chi cục Thuế quản lý thay đổi địa chỉ trụ sở trong phạm vi cùng quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh.

Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế:

thông báo thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế

thông báo thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế

Đối với người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác (kể cả đơn vị trực thuộc), hồ sơ gồm:

Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị trực thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi

Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh (thay đổi thông tin đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế), hồ sơ gồm:

Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nếu thông tin đăng ký thuế trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có thay đổi;

Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam);

bản sao không yêu cầu chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, trừ cá nhân kinh doanh:

Người nộp thuế thay đổi thông tin trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ gồm:

Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này để thay đổi thông tin cho cá nhân người nộp thuế và người phụ thuộc;

Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế của cá nhân trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên) hoặc Giấy khai sinh (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi

Bản sao không yêu cầu chứng thực hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Người nộp thuế thay đổi thông tin qua cơ quan chi trả thu nhập

Trường hợp thay đổi thông tin cho cá nhân người nộp thuế:

Cá nhân gửi Bản sao không yêu cầu chứng thực các giấy tờ có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập lập Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 05-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.

Trên tờ khai đánh dấu vào ô “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” và ghi các thông tin đăng ký thuế có thay đổi.

Trường hợp thay đổi thông tin cho người phụ thuộc:

Cá nhân gửi Bản sao không yêu cầu chứng thực các giấy tờ có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế của người phụ thuộc cho cơ quan chi trả thu nhập.

Cơ quan chi trả thu nhập lập Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.

Trên tờ khai đánh dấu vào ô “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” và ghi các thông tin đăng ký thuế có thay đổi.

Trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả đơn vị trực thuộc), hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh có thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý.

Các trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, gồm:

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác;

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh do Chi cục Thuế quản lý thay đổi địa chỉ trụ sở trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng khác quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh.

Cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh) thay đổi địa chỉ trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng khác quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế:

Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh

Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi:

Đối với doanh nghiệp, hồ sơ gồm: Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hồ sơ gồm:

Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị trực thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp theo địa chỉ mới.

Đối với hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh, hồ sơ gồm:

Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có thay đổi thông tin đăng ký thuế trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế (nếu có);

Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam);

Bản sao không yêu cầu chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi

Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến:

Đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp thực hiện đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh, hồ sơ gồm:

Thông báo người nộp thuế chuyển địa Điểm theo mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này do cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi cấp;

Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định) hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp theo địa chỉ mới

Cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh): Hồ sơ thay đổi thông tin địa chỉ tương tự như hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của cá nhân theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.

Thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với nhà đầu tư khi chuyển nhượng phần vốn góp trong tổ chức kinh tế, chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí, hồ sơ gồm: Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

Dịch vụ tư vấn thông báo thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế của Tư Vấn Luật

Quý khách đang có nhu cầu muốn sử dụng dịch vụ của Tư Vấn Luật sẽ được tư vấn hoàn toàn miễn phí những vấn đề xung quanh đến thông báo thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế từ phía luật sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm.

Bên cạnh đó, quý khách hàng khi sử dụng dịch vụ cũng được hạn chế một cách tối đa thời gian, công sức cho việc xin cấp lại:

Mọi giấy tờ, thủ tục đều do chúng tôi soạn thảo và đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, quý khách không cần đi lại trong bất cứ giai đoạn nào của quy trình xin cấp lại, giúp tận dụng thời gian cho việc điều khiển hoạt động kinh doanh.

Sau khi hoàn thành hồ sơ thông báo thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế, quý khách vẫn nhận được những dịch vụ hậu mãi từ phía công ty chúng tôi: tư vấn về thủ tục thuế, quản trị nội bộ, tuyển dụng nhân sự, định hướng thương hiệu… cũng như nhận được các văn bản pháp luật liên quan hoàn toàn miễn phí.

Trong quá trình thực hiện dịch vụ tư vấn về hồ sơ thông báo thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế, chúng tôi sẽ thực hiện các công việc sau:

Tư vấn về trình tự, thủ tục thuế khi thay đổi địa chỉ công ty.

Tư vấn và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị thông tin, tài liệu, hồ sơ cho việc tiến hành lập hồ sơ thông báo thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế.

Soạn thảo hồ sơ và hướng dẫn khách hàng ký hồ sơ thực hiện Trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng và theo dõi tình trạng hồ sơ. Thay đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu chuyên viên (nếu có).

Nhận kết quả và bàn giao cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng thủ tục liên quan đến hồ sơ thông báo thay đổi địa chỉ công ty với cơ quan thuế theo pháp luật.

Hình thức tư vấn Tư vấn phong phú tại Tư Vấn Luật

Tư vấn qua tổng đài

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Tư Vấn Luật làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Tư Vấn Luật

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Tư Vấn Luật

Thời gian làm việc của Tổng đài Tư Vấn Luật như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn Tư Vấn Luật tổng đài: 

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Tư Vấn Luật sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua email

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua email trả phí của Tư Vấn Luật bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Tư Vấn Luật trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn: 

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn luật tại địa chỉ yêu cầu

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Tư Vấn Luật mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Tư Vấn Luật sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Tư Vấn Luật cam kết bảo mật thông tin của khách hàng

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Tư Vấn Luật sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Tư Vấn Luật cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Tư Vấn Luật cung cấp dịch vụ tư vấn luật hàng đầu Việt Nam

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty Tư Vấn Luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với chúng tôi!

Tư vấn, xử lý các vấn đề khác liên quan. Hãy liên hệ với dịch vụ chúng tôi để được tư vấn một cách nhanh chóng và tốt nhất!

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775