Doanh nghiệp

Tạm ngừng kinh doanh

Khi doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả, nhiều chủ doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh một thời gian nhưng không nắm được trình tự thực hiện thủ tục này, không biết làm đơn xin nghỉ kinh doanh. Vậy pháp luật quy định như thế nào về tạm ngừng kinh doanh?

Bài viết dưới đây chúng tôi xin tổng hợp toàn bộ quy định của pháp luật về thủ tục xin tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định mới nhất để Quý Khách hàng nắm được.

Nội dung chính bài viết

Quy định pháp luật về tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp

Thứ nhất: Về thời hạn tạm ngừng hoạt động

Thời hạn tạm ngừng hoạt động cho doanh nghiệp được quy định tại Khoản 2, Điều 57 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 về đăng ký doanh nghiệp hướng dẫn Luật dn mới nhất – Luật doanh nghiệp năm 2014, theo đó doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh không quá 01 (một) năm.

Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 (hai) năm.

Lưu ý: Việc gửi thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong năm tiếp theo vẫn phải tuân thủ điều kiện về việc thông báo trước 15 ngày kể từ ngày doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh.

Thứ hai: Về thuế môn bài 

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí môn bài thì tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới được thành lập, được cấp đăng ký thuế, mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu doanh nghiệp, hộ gia đình được thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 06 (sáu) tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Các tổ chức, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

Tổ chức, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

Như vậy, không phải nộp tiền thuế môn bài, tờ khai thuế môn bài trong trường hợp tạm ngừng trọn năm. Trường hợp tạm ngừng hoạt động không trọn năm thì vẫn phải thực hiện nộp tiền thuế và tờ khai đầy đủ theo quy định. Đặc biệt chú ý tạm ngừng kinh doanh không trọn năm thì vẫn phải nộp phí môn bài cả năm.

Thứ ba: Về tờ khai thuế GTGT, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Xem thêm tại tạm ngừng kinh doanh không phải nộp báo cáo hóa đơn theo đó doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế GTGT, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn từ thời điểm được Phòng đăng ký kinh doanh xác nhận doanh nghiệp đang tạm ngừng.

Thứ tư: Về Báo cáo tài chính

Tại Điều 14 và Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế quy định như sau người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế doanh nghiệp của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

Trong trường hợp người nộp thuế mà tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN.

Báo cáo tài chính năm/báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.

Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 151/2014/TT-BTC (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế).

Théo đó, Căn cứ theo các quy định trên doanh nghiệp tạm ngừng tròn năm không phải thực hiện nộp báo cáo tài chính.

Trường hợp tạm ngừng không tròn năm vẫn phải nộp báo cáo tài chính cho phần thời gian doanh nghiệp chưa đăng ký tạm ngừng.

Thứ năm: Về việc xác nhận của cơ quan thuế

Ngoài ra khi thực hiện thủ tục tạm ngưng hoạt động kinh doanh không cần phải trực tiếp làm thủ tục xác nhận nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế, việc xác nhận nghĩa vụ thuế sẽ do sở KHĐT và cơ quan thuế chủ động liên thông làm việc theo quy định tại Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp (tham khảo mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh gửi cơ quan thuế, mẫu tạm ngừng kinh doanh gửi cơ quan thuế tại đây).

Cụ thể tại Điều 14 Thông tư số 151/2014/TT-BTC sửa đổi điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (gọi chung là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) quy định đối với người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế bằng cách thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi mà người nộp thuế đã đăng ký.

Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh/hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về nghĩa vụ thuế còn nợ của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh.

Đối với người nộp thuế đăng ký cấp mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế thì trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh

Như vậy, căn cứ theo các quy định trên, nếu công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp thì không cần xin xác nhận của thuế khi tạm ngừng kinh doanh.

Các đối tượng khác đăng ký mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế thì phải xin xác nhận của cơ quan thuế trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Quy trình, thủ tục tạm ngưng hoạt động kinh doanh

Thủ tục ngừng kinh doanh là một thủ tục pháp lý khá phức tạp và mất tương đối nhiều thời gian, đối với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì hồ sơ tạm ngừng kinh doanh là khác nhau.

Tuy nhiên,căn cứ theo quy định tại Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 về đăng ký doanh nghiệp thì thủ tục tạm ngưng hoạt động công ty tnhh, thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty tnhh 2 thành viên, thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần, thủ tục ngưng hoạt động kinh doanh của chi nhánh, văn phòng đại diện đều phải trải qua các bước như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 01 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp);

Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần.

Đối với các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư/các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các tài liệu nêu trên, doanh nghiệp còn phải nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung và cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

Văn bản ủy quyền hợp lệ cho người làm thủ tục, Bản sao y công chứng chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn của người thực hiện thủ tục.

Hồ sơ mẫu tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (Mẫu thông báo ngừng kinh doanh theo Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);

Văn bản ủy quyền hợp lệ cho người làm thủ tục, Bản sao y công chứng chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn của người thực hiện thủ tục.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);

Quyết định và bản sao biên bản họp của chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (tham khảo mẫu quyết định tạm ngừng kinh doanh công ty tnhh 1 thành viên);

Đối với các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các tài liệu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung và cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

Văn bản ủy quyền hợp lệ cho người làm thủ tục, Bản sao y công chứng chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn của người thực hiện thủ tục.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (mẫu thông báo tạm ngừng hoạt động tại Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);

Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Đối với các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các tài liệu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung và cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

Văn bản ủy quyền hợp lệ cho người làm thủ tục, Bản sao y công chứng chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn của người thực hiện thủ tục.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty hợp danh 

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (mẫu đơn xin tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp hợp danh quy định tại Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);

Quyết định và bản sao biên bản họp của của các thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

Văn bản ủy quyền hợp lệ cho người làm thủ tục, Bản sao y công chứng chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn của người thực hiện thủ tục.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của chi nhánh

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (mẫu Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);

Đối với các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các tài liệu nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung và cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

tạm ngừng kinh doanh

tạm ngừng kinh doanh

Văn bản ủy quyền hợp lệ cho người làm thủ tục, Bản sao y công chứng chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn của người thực hiện thủ tục.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của văn phòng đại diện

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Đối với các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các tài liệu nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung và cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

Văn bản ủy quyền hợp lệ cho người làm thủ tục, Bản sao y công chứng chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn của người thực hiện thủ tục.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của địa điểm kinh doanh

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019​​​​​​​/TT-BKHĐT);

Đối với các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các tài liệu nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung và cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019​​​​​​​/TT-BKHĐT.

Văn bản ủy quyền hợp lệ cho người làm thủ tục, Bản sao y công chứng chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn của người thực hiện thủ tục.

Bước 2: Doanh nghiệp nộp bộ hồ sơ tạm ngừng

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ qua mạng sở kế hoạch đầu tư.

Nếu Quý Khách hàng làm thủ tục tạm dừng doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh thì nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh số 2 sở kế hoạch đầu tư tphcm.

Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Trường hợp doanh nghiệp không biết sở kế hoạch đầu tư tphcm ở đâu hoặc đã nộp hồ sơ mà có nhu cầu tra cứu hồ sơ doanh nghiệp thì hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.

Bước 3: Nhận kết quả

Khi Quý Khách hàng hoàn tất bước nộp hồ sơ trong thủ tục tạm dừng công ty. Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Các lưu ý khi thực hiện thủ tục ngừng kinh doanh

Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.

Doanh nghiệp phải gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh và phải nêu rõ lý do tạm ngừng kinh doanh.

Tạm ngừng kinh doanh một lần không được quá một năm. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 2 (hai) năm.

Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

Theo hướng dẫn tại Công văn 1263/TCT-KK ngày 18 tháng 04 năm 2013 thì lệ phí môn bài không phải nộp nếu tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch.

Trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện các hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Tuy nhiên trên thực tế, thì việc các doanh nghiệp nợ thuế thường sẽ không được phép tạm ngừng kinh doanh cho tới khi hoàn thành các nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế.

Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện tạm ngừng kinh doanh hoặc quay trở lại hoạt động trước thời hạn, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc quay trở lại hoạt động.
Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, quay trở lại hoạt động trước thời hạn, kèm theo thông báo phải có quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Dịch vụ pháp lý liên quan đến việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Chúng tôi là đơn vị uy tín, chuyên cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp như sau:

Tư vấn về những vấn đề pháp lý liên quan đến việc tạm ngừng hoạt động của quý khách hàng, hướng dẫn Quý Khách hàng cách làm hồ sơ gửi qua mail để tạm ngừng kinh doanh, tư vấn thủ tục đăng ký mẫu dấu doanh nghiệp 2017,…..;

Soạn hồ sơ tạm ngừng kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và các tài liệu có liên quan bao gồm không giới hạn ở: đơn xin ngừng kinh doanh, công văn xin tạm ngừng kinh doanh, mẫu đơn xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội, mẫu đơn xin tạm nghỉ kinh doanh hộ cá thể,….. và gửi cho khách hàng kiểm tra, ký tên, đóng dấu vào hồ sơ.

Thay mặt quý khách hàng nộp và nhận kết quả tạm ngưng hoạt động.

Bàn giao kết quả đầy đủ, kịp thời cho Quý Khách hàng.

Hình thức tư vấn Tư vấn phong phú tại Luật Rong Ba

Tư vấn qua tổng đài

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Luật Rong Ba làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Luật Rong Ba

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn Tư Vấn Luật tổng đài: 

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Luật Rong Ba sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua email

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua email trả phí của Luật Rong Ba bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Luật Rong Ba trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn: 

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn luật tại địa chỉ yêu cầu

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Luật Rong Ba mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Luật Rong Ba sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Luật Rong Ba cam kết bảo mật thông tin của khách hàng

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Luật Rong Ba sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Luật Rong Ba cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Luật Rong Ba cung cấp dịch vụ tư vấn luật hàng đầu Việt Nam

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty Tư Vấn Luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với Luật Rong Ba!

Trên đây là hướng dẫn về hồ sơ trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất. Hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp Quý Khách hàng nắm được thêm các quy định liên quan đến việc tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc liên quan đến nội dung này hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ của chúng tôi, vui lòng liên hệ Luật Rong Ba để được giải đáp và hỗ trợ nhanh nhất.

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035