Đất Đai

Người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam

Chính sách cho phép người nước ngoài mua nhà tại việt nam đã được cụ thể hóa tại Luật nhà ở 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2015.

Việc quy định trên đã tạo cơ sở, hành lang pháp lý đảm bảo cho quyền mua nhà ở của người nước ngoài sống ở việt nam.

Chúng tôi nhận được thắc mắc của nhiều khách hàng liên quan đến việc cá nhân, tổ chức mua nhà tại việt nam như:

Nhà ở thương mại là gì?

Cho thuê mua là gì?

Người nước ngoài nói gì về việt nam khi mua nhà ở?

nhà cho người nước ngoài thuê tại hồ chí minh thì phải làm như thế nào?

Để giúp Quý Khách hàng hiểu hơn về luật nhà đất, các loại nhà ở việt nam mà người nước ngoài được quyền mua, Luật Rong Ba xin tổng hợp và phân tích cụ thể trong bài viết sau đây.

Nội dung chính bài viết

Người nước ngoài là gì

Hiện nay, số lượng người nước ngoài tìm nhà mua, hay tìm mua nhà riêng ở Việt Nam là rất lớn. Để có thể quản lý người nước ngoài tại việt nam khi mua nhà, pháp luật đã có những quy định cụ thể về “người nước ngoài”  như sau:

Tại Khoản 1 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 định nghĩa về người nước ngoài như sau: “Quốc tịch nước ngoài là quốc tịch của một nước khác không phải là quốc tịch Việt Nam”.

Tại Khoản 2  Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 cũng quy định: “ Người không quốc tịch là người không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước ngoài“.

Tại Khoản 1 Điều 3 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 thì: “Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam“.

Nghị định 138/2006/NĐ-CP ngày 15/11/2006 quy định chi tiết thi hành các quy định của Bộ luật dân sự về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài (“Nghị định 138/2006/NĐ-CP”) có quy định:

Người nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam, bao gồm người có quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch.

Cơ quan, tổ chức nước ngoài là các cơ quan, tổ chức không phải là cơ quan, tổ chức Việt Nam được thành lập theo pháp luật nước ngoài, bao gồm cả cơ quan, tổ chức quốc tế được thành lập theo pháp luật quốc tế .

Luật đất đai 2013 có quy định như sau:

Tổ chức kinh tế gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Khoản 2 Điều 3 Thông tư 19/2014/TT-NHNN quy định: Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn để thành lập, quản lý doanh nghiệp và thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Theo các quy định của pháp luật Việt Nam, chúng ta có thể phân loại người nước ngoài theo các cơ sở sau:

Dựa vào cơ sở quốc tịch: Người nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam. Họ có thể mang quốc tịch một nước khác, một vài nước khác hoặc không mang quốc tịch nước nào.

Dựa vào nơi cư trú: Người nước ngoài có thể cư trú trên lãnh thổ Việt Nam và cũng có thể cư trú ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Dựa vào thời gian cư trú: Người nước ngoài có thể tạm trụ hay thường trú trên lãnh thổ Việt Nam.

Pháp luật hiện nay chưa có quy định, định nghĩa cụ thể về hội người nước ngoài ở việt nam, cộng đồng người nước ngoài tại việt nam.

Quy định về việc mua nhà của người nước ngoài tại Việt Nam

Cũng giống như người việt nam mua nhà ở nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện của pháp luật nước sở tại thì khi người nước ngoài cần mua nhà ở việt nam thì cũng phải tuân theo các quy định của pháp luật việt nam. Đây là nguyên tắc chung của xã hội pháp luật.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Nhà ở 2014 thì đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam là: “Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này”.

Và khoản 2 Điều 159 Luật Nhà ở 2014 cũng quy định rõ về hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài gồm:

Đầu tư xây dựng nhà ở dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 và pháp luật có liên quan.

Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại gồm căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ các khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh.

người nước ngoài mua nhà tại việt nam

người nước ngoài mua nhà tại việt nam

Tại Điều 160 Luật Nhà ở năm 2014 có quy định về điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam như sau:

Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 159 của Luật Nhà ở năm 2014 thì phải có GCN đầu tư và có nhà ở được xây dựng trong dự án.

Đối với tổ chức nước ngoài được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 159 của Luật Nhà ở năm 2014 thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư/giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận đầu tư) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Đối với cá nhân nước ngoài được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật Nhà ở năm 2014 thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc các trường hợp được hưởng quyền ưu đãi/miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo quy định trên thì đối với trường hợp là cá nhân nước ngoài thì phải đáp ứng những điều kiện sau đây thì được phép mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam:

Cá nhân nước ngoài là đối tượng phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.

Cá nhân nước ngoài phải có hộ chiếu còn giá trị được đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam  quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 74 Nghị định 99/2015/NĐ-CP – nghị định hướng dẫn luật nhà ở.

Cá nhân nước ngoài phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định pháp luật Việt Nam, không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú/đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở năm 2014.

Theo đó, quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định như sau:

Thứ nhất: Về quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài

Các quyền này được quy định chi tiết tại Điều 161 Luật Nhà ở năm 2014:

Tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 159 của Luật Nhà ở năm 2014 được thực hiện các quyền của chủ sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 10 của Luật Nhà ở mới nhất năm 2014; trường hợp xây dựng nhà trên đất thuê thì chỉ được quyền cho thuê nhà ở.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 159 của luật sở hữu căn hộ chung cư – Luật Nhà ở năm 2014 có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân nước Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:

Chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho/nhận thừa kế và được quyền sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong 01 tòa nhà chung cư; nếu là nhà riêng lẻ gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề thì trên 01 khu vực có số dân tương đương 01 đơn vị hành chính cấp phường thì chỉ được quyền mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 250 (hai trăm năm mươi) căn nhà.

Trường hợp trong một khu vực có số dân tương đương 01 đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều nhà chung cư hoặc đối với nhà ở riêng lẻ trên 01 tuyến phố thì Chính phủ quy định cụ thể về số lượng căn hộ, số lượng nhà ở riêng lẻ mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được quyền mua, thuê mua, nhận tặng cho/nhận thừa kế và sở hữu;

Trường hợp được tặng cho, được thừa kế nhà ở không thuộc trường hợp được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 159 của Luật Nhà ở năm 2014/vượt quá số lượng nhà ở thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;

Đối với cá nhân nước ngoài thì được quyền sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 (năm mươi) năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.

Trường hợp cá nhân người nước ngoài kết hôn với công dân nước Việt Nam/kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được quyền sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà như công dân Việt Nam;

Đối với tổ chức nước ngoài thì được quyền sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho tổ chức đó, gồm cả thời gian được gia hạn thêm; thời hạn sở hữu nhà được tính từ ngày tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận này;

Trước khi hết hạn sở hữu nhà theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014, chủ sở hữu có thể tặng cho hoặc bán nhà ở này cho các đối tượng được quyền sở hữu nhà Việt Nam; nếu quá thời hạn được sở hữu nhà ở mà chủ sở hữu không thực hiện bán, tặng cho thì nhà ở đó thuộc sở hữu nhà nước.

Thứ 2: Về nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài

Nghĩa vụ này được quy định chi tiết tại Điều 162 Luật Nhà ở năm 2014:

Tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 159 của Luật Luật Nhà ở năm 2014 có các nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam (quy định tại Điều 11 Luật Nhà ở năm 2014).

Tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật Nhà ở năm 2014 có các nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:

Đối với chủ sở hữu là cá nhân người nước ngoài thì được cho thuê nhà ở để sử dụng vào các mục đích mà pháp luật không cấm nhưng trước khi cho thuê nhà ở, phải có văn bản thông báo về việc cho thuê nhà ở với cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện nơi có nhà ở theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và phải nộp thuế từ hoạt động cho thuê nhà ở này theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cá nhân người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam/kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì có các nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam;

Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức nước ngoài thì chỉ được sử dụng nhà ở để bố trí cho những người đang làm việc tại tổ chức đó ở, không được sử dụng nhà ở để cho thuê, làm văn phòng/sử dụng vào mục đích khác;

Thực hiện việc thanh toán tiền mua, thuê mua nhà thông qua tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam.

Một số trường hợp người nước ngoài không thể mua dự án bất động sản tại Việt Nam

Tuy nhiên, Quý Khách hàng cần lưu ý rằng, theo quy định tại điểm a, khoản 1 điều 76 Nghị định 99/2015/NĐ-CP thì không phải tất cả các dự án tại Việt Nam người nước ngoài đều được mua mà sẽ có Danh mục nêu cụ thể các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn mà tổ chức, cá nhân nước ngoài không được phép sở hữu do Sở Xây dựng công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử.

Ngoài ra, tại Khoản 2 Điều 76 Nghị định 99/2015/NĐ-CP thì:

Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc trường hợp được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam chỉ được mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở, mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài trong trường hợp trước khi hết hạn sở hữu nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài bán hoặc tặng cho nhà ở thì người mua, người được tặng cho được sở hữu nhà ở.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở của hộ gia đình, cá nhân hoặc nhận tặng cho nhà ở của tổ chức tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phép sở hữu với số lượng như sau:

Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa nhà chung cư; trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều tòa nhà chung cư để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% số căn hộ của mỗi tòa nhà chung cư và không quá 30% tổng số căn hộ của tất cả các tòa nhà chung cư này.

Trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trong đó có nhà ở riêng lẻ để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu số lượng nhà ở riêng lẻ theo quy định sau đây:

Trường hợp chỉ có một dự án có số lượng nhà ở riêng lẻ dưới 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% tổng số lượng nhà ở trong dự án đó;

Trường hợp chỉ có một dự án có số lượng nhà ở riêng lẻ tương đương 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 250 căn;

Trường hợp có từ hai dự án trở lên mà tổng số nhà ở riêng lẻ trong các dự án này ít hơn hoặc bằng 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% số lượng nhà ở của mỗi dự án.

Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhận tặng cho, được thừa kế nhà ở tại Việt Nam nhưng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (không được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở mà chỉ được bán nhà ở việt nam hoặc tặng cho nhà ở) thì được trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác bán hoặc tặng cho nhà ở/được ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác đang cư trú, hoạt động tại Việt Nam bán hoặc tặng cho nhà ở.

Thủ tục mua nhà đối với người nước ngoài tại Việt Nam

Căn cứ Luật Nhà ở 2014, cá nhân người nước ngoài muốn mua nhà ở việt nam cần thực hiện các thủ tục sau:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết chứng minh đủ điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Bước 2: Ký kết hợp đồng mua bán nhà ở. Hợp đồng phải có các nội dung: tên, địa chỉ các bên, mô tả về giao dịch, giá, phương thức, thời hạn thanh toán, quyền nghĩa vụ và cam kết của các bên,….. hợp đồng phải được công chứng, chứng thực.

Bước 3: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu.

Thành phần hồ sơ:

Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu 04/ĐK quy định tại Thông tư 23/2014/TT-BTNMT).

Bản sao các tài liệu chứng minh hình thành nhà ở hợp pháp bằng các giấy tờ mua bán nhà đất ở việt nam.

Hồ sơ sẽ được nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nơi có nhà ở. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở sẽ kiểm tra hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hay chưa đầy đủ thành phần theo quy định của pháp luật thì sau 3 (ba) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan thẩm quyền tiếp nhận sẽ có thông báo hoàn trả và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định của pháp luật.

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận,

Trên đây là các bước thực hiện khi cần mua nhà việt nam được cộng đồng người nước ngoài ở việt nam thường xuyên sử dụng.

Thời hạn sở hữu nhà của người nước ngoài khi nhận chuyển nhượng

Tại Điểm c, Khoản 2, Điều 161 Luật Nhà ở năm 2014 quy định thì đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà nhưng tối đa không quá 50 (năm mươi) năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể gia hạn thêm nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.

Việc gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của cá nhân nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Điều 77 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP. Trường hợp hết thời hạn sở hữu nhà mà chủ sở hữu không thực hiện xin gia hạn thêm, cũng không bán, tặng cho nhà ở này cho những người thuộc diện sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì nhà ở này thuộc sở hữu Nhà nước.

Theo quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 7 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, trường hợp cá nhân nước ngoài trong thời hạn được sở hữu nhà ở có nhu cầu bán, tặng cho nhà cho cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì bên mua, bên nhận tặng cho chỉ được quyền sở hữu trong thời hạn còn lại; khi hết thời hạn sở hữu còn lại mà chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm thì được Nhà nước xem xét gia hạn.

Pháp luật về nhà ở, pháp luật về đất đai chỉ quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất cho cá nhân người nước ngoài nếu đối tượng này thuộc diện được quyền sở hữu và đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua việc mua, thuê mua nhà ở, không quy định về việc cấp Giấy chứng nhận cho trường hợp cá nhân nước ngoài thuê căn hộ có thời hạn với chủ đầu tư.

Các quyền và nghĩa vụ giữa cá nhân người nước ngoài thuê nhà ở với chủ đầu tư được thực hiện theo hợp đồng thuê nhà ở. Trường hợp cá nhân người nước ngoài có nhu cầu cho thuê lại nhà ở thì phải được sự đồng ý của bên cho thuê nhà ở (chủ đầu tư).

Các loại thuế người nước ngoài phải chịu khi mua nhà tại Việt Nam

Người nước ngoài phải chịu các khoản nộp ngân sách, thuế, phí và lệ phí có liên quan giống như người Việt Nam trong nước như sau:

Tiền sử dụng đất;

Thuế giá trị gia tăng (VAT): 10% trên giá bán.

Ngoài ra, bạn còn phải chịu khoản phí như: lập bản đồ địa chính và dịch vụ phí hành chính, phí đo, …

Các khoản phí trước bạ, lập bản đồ địa chính và dịch vụ, phí hành chính và phí đo vẽ căn hộ thường đưa vào hợp đồng, quy định bên nào phải chịu khi tiến hành các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Tổ chức, cá nhân người nước ngoài có được mua nhà ở việt nam thuộc khu chung cư của cá nhân, tổ chức khác không?

Theo Điều 159 Luật nhà ở 2014, cá nhân, tổ chức nước ngoài được phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam khi thỏa mãn 2 điều kiện:

Một là, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cụ thể:

Tổ chức, cá nhân người nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam;

Doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động ở Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

Cá nhân người nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

Hai là, về hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam:

Đầu tư xây dựng nhà ở theo các dự án đầu tư tại Việt Nam;

Mua, thuê mua, nhận tặng cho/nhận thừa kế nhà ở thương mại gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ các khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Căn cứ theo các quy định tại Luật Nhà ở năm 2014 nêu trên, người nước ngoài được phép mua nhà ở của cá nhân, tổ chức khác trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam chỉ được mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở.

Trường hợp 2: Cá nhân, tổ chức nước ngoài được phép mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Tuy nhiên cá nhân, tổ chức, cá nhân nước ngoài mua nhà trong trường hợp này được sở hữu nhà ở trong thời hạn còn lại; khi hết thời hạn sở hữu còn lại mà chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm thì được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm.

Trường hợp 3: Cá nhân, tổ chức nước ngoài được phép mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhận tặng cho, thừa kế nhưng thuộc các trường hợp không được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Trường hợp 4: Cá nhân, tổ chức nước ngoài được không được mua nhà ở của tổ chức, cá nhân Việt Nam. Tuy nhiên, nếu tổ chức, cá nhân Việt Nam mua nhà ở tại Khu chung cư nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì được quyền bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài dưới dạng “Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại” theo quy định tại Điều 32 Thông tư 19/2016/TT-BXD, cụ thể:

Tổ chức, cá nhân mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại chưa nhận bàn giao nhà ở hoặc đã nhận bàn giao nhà ở có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà tại việt nam cho tổ chức, cá nhân khác khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chưa nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại có quyền chuyển nhượng tiếp hợp đồng này cho tổ chức, cá nhân khác khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chưa nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thì phải chuyển nhượng hợp đồng theo từng căn nhà riêng lẻ hoặc từng căn hộ. Trường hợp hợp đồng mua bán với chủ đầu tư có nhiều nhà ở (căn hộ, căn nhà riêng lẻ) thì phải chuyển nhượng toàn bộ số nhà trong hợp đồng đó; nếu bên chuyển nhượng có nhu cầu chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư thì bên chuyển nhượng phải lập lại hợp đồng mua bán nhà ở hoặc phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng trước khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng hợp đồng.

Lưu ý: Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa nhà chung cư; trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều tòa nhà chung cư để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% số căn hộ của mỗi tòa nhà chung cư và không quá 30% tổng số căn hộ của tất cả các tòa nhà chung cư này.

Tổ chức, cá nhân người nước ngoài mua đất tại việt nam được không?

Tại Khoản 1 Điều 169 Luật đất đai 2013 quy định người nhận quyền sử dụng đất như sau:

Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179 Luật đất đai 2013;

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 Luật đất đai 2013; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 và điểm e khoản 1 Điều 179 Luật đất đai 2013, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 Luật đất đai 2013;

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất;

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở theo hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;

Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước cho thuê đất;

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung;

Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành;

Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập.

Rất nhiều Quý Khách hàng thắc mắc, người nước ngoài có được mua đất ở việt nam không? Căn cứ theo quy định luật nhà nước có thể thấy rằng cá nhân, tổ chức nước ngoài không thuộc các đối tượng được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng theo quy định pháp luật. Cá nhân, tổ chức nước ngoài chỉ được sử dụng đất tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:

Nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất;

Nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với doanh nghiệp liên doanh (đây là các giao dịch nhà đầu tư nước ngoài thường sử dụng);

Nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

Nhận quyền sử dụng đất thông qua việc được Nhà nước cho thuê đất;

Dịch vụ pháp lý liên quan đến việc cá nhân, tổ chức nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam của chúng tôi

Là đơn vị nhiều năm kinh nghiệm tư vấn các lĩnh vực dân sự, đất đai, kinh doanh thương mại, chúng tôi được nhiều người nước ngoài ở vietnam, hội những người nước ngoài ở việt nam tin tưởng lựa chọn là đơn vị thực hiện tư vấn và hỗ trợ thủ tục khi tổ chức, người nước ngoài mua nhà ở việt nam. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được:

Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến điều kiện, giúp khách hàng trả lười thắc mắc làm sao để mua được nhà tại Việt Nam, thủ tục, hồ sơ, thuế khi người nước ngoài mua nhà Việt Nam, mua nhà hồ chí minh;

Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, hợp đồng mua bán, các giấy tờ văn bản pháp lý phát sinh trong quá trình mua nhà chính chủ, mua và bán nhà đất tại Việt Nam;

Đại diện Quý Khách hàng thực hiện các thủ tục có liên quan như công chứng hợp đồng, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,……..

Hy vọng bài viết hữu ích trên đây sẽ giúp Quý Khách hàng nắm được các quy định của pháp luật về điều kiện và thủ tục để người nước ngoài mua nhà tại việt nam.

Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên tại Luật Rong Ba

Luật Rong Ba với nhiều năm kinh nghiệm tư vấn pháp lý thường xuyên trong nhiều lĩnh vực. Luật Rong Ba chỉ cung cấp các dịch vụ pháp lý cho doanh nghiệp.

Trong đó Luật Rong Ba thường xuyên là một trong các dịch vụ chủ chốt nhất của Phòng luật sư công ty Tư vấn luật.

Ngày nay tư vấn pháp lý thường xuyên không còn mới lạ và ngày càng được nhiều tổ chức và doanh nghiệp áp dụng bởi tính hữu ích của dịch vụ và chi phí thấp.

Thực tế nhiều doanh nghiệp vẫn thắc mắc hỏi tư vấn pháp lý thường xuyên là gì? Chúng tôi được gì khi sử dụng dịch vụ đó.

Qua đây để giải đáp thắc mắc của những doanh nghiệp còn băn khoăn Luật Rong Ba cũng xin tư vấn để doanh nghiệp nắm vững hơn.

Điểm khác biệt nhất trong tư vấn pháp luật thường xuyên hay tư vấn pháp lý thường xuyên là hoạt động “thường xuyên” các luật sư tư vấn làm việc liên tục trong việc hỗ trợ và tư vấn và xử lý các vụ việc liên quan đến pháp lý dù không ngồi và làm việc tại văn phòng doanh nghiệp có nhu cầu thuê luật sư giống như một nhân viên pháp chế doanh nghiệp thông thường.

Gói cơ bản

Kiểm tra tình trạng pháp lý cho doanh nghiệp

Kiểm tra, rà soát các vấn đề pháp lý trong doanh nghiệp như hoạt động kinh doanh, các thủ tục hành chính với cơ quan Nhà nước, các vấn đề pháp lý nội bộ của doanh nghiệp.

Tư vấn phương án giải quyết các tồn tại ở góc độ pháp lý của doanh nghiệp.

Báo cáo và Thư tư vấn qua email, mạng xã hội

Luật sư hỗ trợ giải thích, phân tích qua điện thoại, email và tài khoản mạng xã hội.

Tư vấn pháp luật về hợp đồng

Điều chỉnh, sửa đổi hệ thống hợp đồng và các văn bản liên quan đến quá trình giải quyết

Cung cấp bộ hợp đồng mẫu và các văn bản mẫu liên quan đến ký kết, thực hiện hợp đồng

Tư vấn, hướng dẫn phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng

Tư vấn và hướng dẫn thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết cho doanh nghiệp

Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

Các thủ tục về Sở hữu trí tuệ;

Đăng ký tài sản doanh nghiệp;

Tạm dừng, chấm dứt hoạt động;

Thủ tục đăng ký, thông báo nội quy lao động;

Các thủ tục hành chính khác;

Các vấn đề phòng cháy chữa cháy

Tư vấn về lĩnh vực tái cấu trúc Doanh nghiệp

Luật Rong Ba sẽ thực hiện tư vấn thủ tục chia, tách, sáp nhập doanh nghiệp

Tư vấn về pháp luật Lao động

Tư vấn về Điều chỉnh, sửa đổi hệ thống văn bản chính sách quản lý lao động

Cung cấp biểu mẫu chuẩn, phù hợp quy định pháp luật về lao động

Tư vấn giải quyết tranh chấp lao động trong doanh nghiệp

Tư vấn lĩnh vực tài chính doanh nghiệp

Luật Rong Ba sẽ thực hiện tư vấn các thủ tục thuế cơ bản cho doanh nghiệp

Gói nâng cao

Gói dịch vụ này sẽ phù hợp cho các doanh nghiệp trong nước với quy mô vừa và lớn, bao gồm các thông tin cơ bản sau:

Kiểm tra tình trạng pháp lý cho doanh nghiệp

Công việc của gói cơ bản

Luật sư tư vấn trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp

Tư vấn pháp luật về Hợp đồng

Kiểm tra Hợp đồng và các văn bản liên quan đến việc ký kết, thực hiện, chấm dứt hợp đồng

Soạn thảo bộ hợp đồng mẫu và các văn bản mẫu liên quan đến ký kết, thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của doanh nghiệp

Tư vấn, soạn thảo văn bản và hướng dẫn phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng

Tư vấn các Thủ tục hành chính

Tư vấn và hướng dẫn Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp:

Các thủ tục tại gói cơ bản

Các quy định pháp luật về môi trường;

Các quy định về pháp luật đất đai trong doanh nghiệp;

Thủ tục xây dựng công trình

Hỗ trợ thực hiện (khách hàng gửi thêm công tác phí).

Tư vấn, soạn thảo các văn bản thực hiện thủ tục khiếu nại, khởi kiện đối với các hành vi hành chính, quyết định hành chính trái quy định pháp luật gây thiệt hại cho doanh nghiệp.

Tư vấn thực hiện Tái cấu trúc Doanh nghiệp

Tư vấn thủ tục chia, tách, sáp nhập doanh nghiệp;

Tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần;

Tư vấn thủ tục mua bán tài sản doanh nghiệp

Tư vấn giải quyết tranh chấp giữa các thành viên trong doanh nghiệp;

Tư vấn giải quyết tranh chấp trong hoạt động chia, tách, sáp nhập doanh nghiệp;

Tư vấn giải quyết tranh chấp trong hoạt động mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần doanh nghiệp

Tư vấn giải quyết tranh chấp trong hoạt động mua bán tài sản doanh nghiệp

Tư vấn pháp luật về Lao động

Tư vấn về Điều chỉnh, sửa đổi hệ thống văn bản chính sách quản lý lao động

Soạn thảo biểu mẫu chuẩn, phù hợp quy định pháp luật và chính sách công ty về lao động

Tư vấn, soạn thảo văn bản, đơn từ trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động trong doanh nghiệp

Tư vấn thủ tục tài chính doanh nghiệp

Tư vấn các thủ tục thuế cơ bản cho doanh nghiệp

Tư vấn về chính sách và điều kiện tiếp cận vốn, bao gồm các thủ tục cấp tín dụng của ngân hàng và tổ chức tín dụng khác

Tư vấn, soạn thảo văn bản, đơn từ để giải quyết tranh chấp tín dụng với ngân hàng cho doanh nghiệp

Thương mại – Quảng cáo

Tư vấn về thủ tục đấu thầu, đấu giá và tham gia đấu thầu, đấu giá

Gói chuyên nghiệp

Đây là gói dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên mà các doanh nghiệp nước ngoài thường xuyên sử dụng, có một số nội dung như sau:

Kiểm tra tình trạng pháp lý

Kiểm tra, rà soát các vấn đề pháp lý trong doanh nghiệp như hoạt động kinh doanh, các thủ tục hành chính với cơ quan Nhà nước, các vấn đề pháp lý nội bộ của doanh nghiệp.

Tư vấn phương án giải quyết các tồn tại ở góc độ pháp lý của doanh nghiệp.Báo cáo và Thư tư vấn qua email, mạng xã hội

Luật sư – phiên dịch viên tư vấn trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp;

Thư tư vấn song ngữ (Anh Việt) qua mail

Tư vấn pháp luật về Hợp đồng

Các công việc tại gói nâng cao nhưng bao gồm SONG NGỮ ANH VIỆT

Luật sư – phiên dịch viên tư vấn trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp;

Tư vấn về Thủ tục hành chính

Tư vấn và hướng dẫn thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài

Các thủ tục tại gói nâng cao

Thay mặt khách hàng thực hiện

Tư vấn, soạn thảo các văn bản thực hiện thủ tục khiếu nại, khởi kiện đối với các hành vi hành chính, quyết định hành chính trái quy định pháp luật gây thiệt hại cho doanh nghiệp (SONG NGỮ ANH VIỆT).

Tư vấn về Tái cấu trúc Doanh nghiệp

Các công việc trong gói nâng cao nhưng bao gồm SONG NGỮ ANH – VIỆT

Tư vấn pháp luật về Lao động

Các công việc trong gói nâng cao nhưng bao gồm SONG NGỮ ANH – VIỆT

Tư vấn pháp luật về tài chính doanh nghiệp

Các công việc trong gói nâng cao nhưng bao gồm SONG NGỮ ANH – VIỆT

Tư vấn pháp luật về thương mại – Quảng cáo

Tất cả các công việc dưới đây (bao gồm SONG NGỮ VIỆT – ANH):

Tư vấn về thủ tục đấu thầu, đấu giá và tham gia đấu thầu, đấu giá

Tư vấn về thủ tục lưu thông hàng hóa trong nước

Tư vấn về thủ tục hải quan

Tư vấn về phòng vệ thương mại

Tư vấn về các chính sách cạnh tranh và giải quyết tranh chấp cạnh tranh không lành mạnh

Hình thức tư vấn Tư vấn phong phú tại Luật Rong Ba

Tư vấn qua tổng đài

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Luật Rong Ba làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Luật Rong Ba

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn Tư Vấn Luật tổng đài: 

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Luật Rong Ba sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua email

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua email trả phí của Luật Rong Ba bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Luật Rong Ba trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn: 

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn luật tại địa chỉ yêu cầu

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Luật Rong Ba mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Luật Rong Ba sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Luật Rong Ba cam kết bảo mật thông tin của khách hàng

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Luật Rong Ba sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Luật Rong Ba cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Luật Rong Ba cung cấp dịch vụ tư vấn luật hàng đầu Việt Nam

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty Tư Vấn Luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với Luật Rong Ba!

Nếu còn bất kỳ thắc mắc về pháp luật việt nam mới nhất về nhà đất việt nam hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua địa chỉ email để được hỗ trợ tốt nhất.

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035