Hợp đồng lao động

Mẫu hđlđ

mẫu hđlđ là công cụ pháp lý giúp cho người lao động được đảm bảo được quyền lợi của mình khi tham gia làm việc tại các cơ sở, doanh nghiệp, đồng thời còn tạo nên sự ổn định trong quá trình làm việc cho người lao động. 

Hợp đồng lao động cũng giúp cho doanh nghiệp có được sự ổn định về nhân lực, tránh được các tranh chấp với người lao động trong quá trình sử dụng lao động và khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Hợp đồng lao động là gì?

Hợp đồng lao động là một thoả thuận làm việc giữa người sử dụng lao động và người lao động về trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên bao gồm mức lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ khác của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Hợp đồng lao động phải được xây dựng dựa trên sự thống nhất, nhất trí của bên sử dụng lao động và người lao động, vì vậy, trước khi ký kết chính thức để tạo giá trị pháp lý cho hợp đồng, các bạn cần đọc kỹ lại các nội dung thỏa thuận.

Cơ sở pháp lý của hợp đồng lao động mới nhất năm 2020

Hợp đồng lao động dựa trên những quy định tại các luật, thông tư, nghị định sau đây:

  • Bộ Luật Lao Động Số 45/2019/QH14
  • Bộ Luật Lao Động Số 10/2012/QH13
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP
  • Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH
  • Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH
  • Nghị định 148/2018/NĐ-CP
  • Nghị định 157/2018/NĐ-CP

Những điểm mới trong Bộ Luật Lao Động Số 45/2019/QH14 hiệu lực từ 01/01/2021

Chỉ còn 2 loại hợp đồng lao động

Khoản 1 Điều 20 BLLĐ năm 2019 chỉ còn 02 loại hợp đồng lao động (HĐLĐ): Hợp đồng không xác định thời và Hợp đồng xác định thời hạn.

Theo đó, Bộ luật mới đã chính thức bỏ quy định về HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Như vậy, từ năm 2021 tới đây, người lao động và người sử dụng lao động chỉ được ký một trong hai loại hợp đồng trên.

Có thể ký hợp đồng lao động bằng hình thức điện tử

BLLĐ năm 2019 đã bổ sung thêm hình thức hợp đồng lao động điện tử bên cạnh hình thức văn bản và bằng lời nói. Cụ thể, Điều 14 Bộ luật này ghi nhận:

Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.”

Như vậy, năm 2021 tới đây, người sử dụng lao động và người lao động sẽ có thêm lựa chọn về hình thức hợp đồng giúp cho việc ký kết hợp đồng trở nên linh hoạt hơn.

Chỉ được giao kết bằng lời nói với HĐLĐ dưới 01 tháng

Trước đây, BLLĐ năm 2012 quy định, các bên có thể giao kết HĐLĐ bằng lời nói với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng.

Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 14 BLLĐ năm 2019, người sử dụng lao động và người lao động chỉ được giao kết bằng lời nói với HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng, trừ các trường hợp sau:

Giao kết HĐLĐ với nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên thông qua một người lao động được ủy quyền giao kết hợp đồng để làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Giao kết HĐLĐ với người chưa đủ 15 tuổi.

Giao kết HĐLĐ với lao động là người giúp việc gia đình.

Như vậy, từ ngày 01/01/2021, HĐLĐ có thời hạn từ 01 tháng trở lên sẽ phải ký bằng văn bản hoặc thông qua hình thức điện tử theo quy định

Người lao động có thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần lý do

Theo BLLĐ năm 2012, chỉ trường hợp ký HĐLĐ không xác định thời hạn mới được đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần lý do.

Đến BLLĐ năm 2019, quy định này được áp dụng cho tất cả các loại hợp đồng. Tuy nhiên khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ, người lao động vẫn cần đảm bảo thời gian báo trước tại khoản 1 Điều 35 như sau:

Ít nhất 45 ngày: HĐLĐ không xác định thời hạn;

Ít nhất 30 ngày: HĐLĐ từ 12 – 36 tháng;

Ít nhất 03 ngày: HĐLĐ dưới 12 tháng.

Người lao động được đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước

Khoản 2 Điều 35 BLLĐ 2019 đã mở rộng thêm quyền được đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người lao động bằng việc cho phép người lao động được tự nghỉ việc mà không cần báo trước nếu thuộc một trong các trường hợp:

Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận;

Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn;

Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định;

Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định;

Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Thêm trường hợp người sử dụng lao động được chấm dứt HĐLĐ

Từ năm 2021, người lao động cần lưu ý, ngoài các trường hợp được quy định trước đây, BLLĐ năm 2019 đã bổ sung thêm 03 trường hợp người sử dụng lao động có quyền chấm dứt HĐLĐ:

Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

Người lao động cung cấp không trung thực thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Mẫu hợp đồng lao động mới nhất năm 2020 hiện nay:

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG (1)

Số: ………………/HĐLĐ

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm …..…. Tại ………………………………………………………………

BÊN A: ……………………………………………………………………………………………………………….

Đại diện Ông/Bà: ……………………………………………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………………..

Số tài khoản: …………………………………………………………………………………………………………

BÊN B: ………………………………………………………………………………………………………………..

Ông/Bà: ……………………………………………………………………………………………………………….

Sinh năm: ……………………………………………………………………………………………………………..

Quốc tich: ……………………………………………………………………………………………………………..

Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………………………………

Số CMTND: ……………………………………………………………………………………………………………

Số sổ lao động (nếu có): ……………………………………………………………………………………………..

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động (HĐLĐ) và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Điều khoản chung

1. Loại HĐLĐ: ……………………………………………………………………………………………………….

2. Thời hạn HĐLĐ … tháng (2)

3. Thời điểm từ: ngày …… tháng …… năm …….. đến ngày …… tháng …… năm ……

4. Địa điểm làm việc: ……………………………………………………………………………………………….

5. Bộ phận công tác: Phòng ……………….. Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): …………………….

6. Nhiệm vụ công việc như sau:

Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

Điều 2: Chế độ làm việc (3)

1. Thời gian làm việc: ………………………………………………………………………………………………

2. Từ ngày thứ 2 đến sáng ngày thứ 7:

Buổi sáng : 8h00 – 12h00

Buổi chiều: 13h30 – 17h30

Sáng ngày thứ 7: Làm việc từ 08h00 đến 12h00

3. Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt.

Những nhân viên được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca kíp, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định.

4. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động

1. Nghĩa vụ

a) Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực và mẫn cán, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành (bằng văn bản hoặc bằng miệng) của Ban Giám đốc trong Công ty (và các cá nhân được Ban Giám đốc bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

b) Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, PCCC, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

e) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.

f) Thực hiện đúng cam kết trong HĐLĐ và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.

g) Đóng các loại bảo hiểm, các khoản thuế…. đầy đủ theo quy định của pháp luật.

h) Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc. Trong trường hợp CBNV được cử đi đào tạo thì nhân viên phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được  hưởng như người đi làm.

i) Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo.

2. Quyền lợi

a) Tiền lương và phụ cấp: (4)

Mức lương chính: …. VNĐ/tháng.

Phụ cấp trách nhiệm: ….. VNĐ/tháng

Phụ cấp hiệu suất công việc: Theo đánh giá của quản lý.

Lương hiệu quả: Theo quy định của phòng ban, công ty.

Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.

Hình thức trả lương: Lương thời gian.

b) Các quyền lợi khác:

Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.

Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty. Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi phạm kỷ luật và/hoặc không trong thời gian xử lý kỷ luật lao động và đủ điều kiện về thời gian theo quy chế lương thì được xét nâng lương.

Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước

Nghỉ hàng tuần: 1,5 ngày (Chiều Thứ 7 và ngày Chủ nhật).

Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm).

mẫu hđlđ

mẫu hđlđ

Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ Lễ pháp định. Các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày Chủ nhật thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp.

Chế độ Bảo hiểm xã hội theo quy định của nhà nước. (5)

Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của Pháp luật hiện hành.

Thỏa thuận khác: Công ty được quyền chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn đối với Người lao động có kết quả đánh giá hiệu suất công việc dưới mức quy định trong 03 tháng liên tục.

Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

1. Nghĩa vụ

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng lao động.

2. Quyền hạn

a) Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

b) Có quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt Hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.

c) Tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của Pháp luật, và nội quy lao động của Công ty.

d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

Điều 5: Đơn phương chấm dứt hợp đồng:

1. Người sử dụng lao động

a) Theo quy định tại điều 38 Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

b) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng.

c) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại điều 85 của Bộ luật Lao động.

d) Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 06 tháng liền và người lao động làm theo hợp đồng lao động dưới 01 năm ốm đau đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng, mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khoẻ của người lao động bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp hợp đồng lao động.

e) Do thiên tai, hỏa hoạn, hoặc những lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.

f) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động.

g) Người lao động vi phạm kỷ luật mức sa thải.

i) Người lao động có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của Công ty.

k) Người lao động đang thi hành kỷ luật mức chuyển công tác mà tái phạm.

l) Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày/1 tháng và 20 ngày/1 năm.

m) Người lao động vi phạm Pháp luật Nhà nước.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản thì các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động được thanh toán theo quy định của Luật Phá sản doanh nghiệp.

2. Người lao động

a) Khi người lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn phải tuân thủ theo điều 37 Bộ luật Lao động và phải dựa trên các căn cứ sau:

b) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng.

c) Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng.

d) Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động.

e) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.

f) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước.

g) Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc.

h) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 03 tháng liền mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

i) Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước như sau:

Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g: ít nhất 03 ngày;

Đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ: ít nhất 30 ngày;

Đối với trường hợp quy định tại điểm e: theo thời hạn quy định tại Điều 112 của BLLĐ

Đối với các lý do khác, người lao động phải đảm bảo thông báo trước

Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 – 03 năm.

Ít nhất 03 ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ, theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 01 năm.

k) Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước theo quy định. Người lao động có ý định thôi việc vì các lý do khác thì phải thông báo bằng văn bản cho đại diện của Công ty là Phòng Hành chính Nhân sự biết trước ít nhất là 15 ngày.

Điều 6: Những thỏa thuận khác

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục hợp đồng theo quy định của Pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.

Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng lao động.

Điều 7: Điều khoản thi hành

Những vấn đề về lao động không ghi trong Hợp đồng lao động này thì áp dụng theo quy định của Thỏa ước tập thể, nội quy lao động và Pháp luật lao động.

Khi hai bên ký kết Phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, Hành chính nhân sự giữ 01 (một) bản, Người lao động giữ 01 (một) bản và có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm 20…

Hợp đồng được lập tại:……………………………………………………………………………………………………..

                      NGƯỜI LAO ĐỘNG                               NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

                         (Ký, ghi rõ họ tên)                                          (Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Loại Hợp đồng có thể là: Hợp đồng thời vụ, hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng không xác định thời hạn;

(2) Đối với loại hợp đồng thời vụ và hợp đồng xác định thời hạn thì có thêm xác định thời hạn hợp đồng.

(3) Theo quy định của Bộ luật lao động 2012:

Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần

Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

(4) Theo quy định của Bộ luật lao động 2012:

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

(5) Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

….. , ngày….. tháng….. năm ….

Tên đơn vị:…….

Số:………………..

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Chúng tôi, một bên là Ông/Bà:………………………. Quốc tịch:………………….              …………………………………….

Chức vụ:…………………………………………………………………………………………              ……………………………………..

Đại diện cho: …………………………………………. Điện thoại:………………… …………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………… ……………………………………

Và một bên là Ông/Bà:………………………………….. Quốc tịch:…………………. ……………………………………

Sinh ngày……… tháng……. năm…… tại………………………………………………… ……………………………………

Nghề nghiệp:………………………………………………………………………………. ………………………………………..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………………… …………………………………….

Số CMTND:……. cấp ngày…../…../…… tại………………………………………….. ………………………………………

Số sổ lao động (nếu có):………. cấp ngày……./……/………tại…………………… …………………………………….

Căn cứ Hợp đồng lao động số…. ký ngày…./…./…. và nhu cầu sử dụng lao động, hai bên cùng nhau thỏa thuận thay đổi một số nội dung của hợp đồng mà hai bên đã ký kết như sau:

1. Nội dung thay đổi (ghi rõ nội dung gì, thay đổi như thế nào…..):

…………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………..

……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………..

2. Thời gian thực hiện (ghi rõ nội dung ở mục 1 nêu trên có hiệu lực trong bao nhiêu lâu):

……………………………………………………………………………………………………… ………………………………………

……………………………………………………………………………………………………… ………………………………………

Phụ lục này là bộ phận của hợp đồng lao động số… , được làm thành hai bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản và là cơ sở để giải quyết khi có tranh chấp lao động.

                     NGƯỜI LAO ĐỘNG                         NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

                       (Ký, ghi rõ họ tên)                                      (Ký, ghi rõ họ tên)

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Tư Vấn Luật về các mẫu hđlđ nếu có bất cứ thắng mắc nào bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn nhé.

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035