Hôn nhân gia đình

Kết hôn có yếu tố nước ngoài

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, cùng với sự phát triển về kinh tế thì sự giao thoa văn hóa giữa Việt Nam và các nước trên thế giới ngày càng mở rộng.

Đặc biệt, trong những năm vừa qua sự bùng nổ của việc kết hôn giữa cư dân các nước với nhau. Hôn nhân quốc tế giữa người Việt Nam với người nước ngoài ngày càng nhiều.

Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều người chưa nắm được đăng ký kết hôn ở đâu, các bước đăng ký kết hôn như thế nào?

Để hỗ trợ Quý Khách hàng nắm được các quy định pháp luật liên quan đến hồ sơ, thủ tục quy trình đăng ký kết hôn, chúng tôi xin tổng hợp và hướng chi tiết trong bài viết sau đây:

Nội dung chính bài viết

Kết hôn có yếu tố nước ngoài là gì? quy định về đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Theo quy định tại Khoản 25 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài/tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài. Vậy, đăng ký kết hôn cần thủ tục gì? Nội dung này chúng tôi sẽ trình bày chi tiết phần dưới đây.

Theo quy định của Luật quốc tịch năm 2008, Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, Nghị định số 138/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành các quy định của bộ luật dân sự về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì:

Người nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam, bao gồm người có quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch.

Người Việt Nam định cư tại nước ngoài là người có quốc tịch Việt Nam và người gốc Việt Nam, đang làm ăn cư trú, sinh sống tại nước ngoài. Theo Luật quốc tịch năm 2008 thì người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được hiểu là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

Tại Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định khi yêu người nước ngoài tiến tới kết hôn thì khi kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về các điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân thủ các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Về vấn đề kết hôn có yếu tố nước ngoài, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định  trong việc kết hôn thì công dân Việt Nam sẽ phải tuân theo pháp luật của nước Việt Nam về điều kiện kết hôn được quy định cụ thể tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công dân nước ngoài phải tuân theo các điều kiện kết hôn theo pháp luật nước ngoài.

Trong trường hợp việc tiến hành kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của luật công dân việt nam – Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về các điều kiện kết hôn.

Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về các điều kiện kết hôn. Các điều kiện kết hôn cụ thể như sau:

Nam từ đủ 20 (hai mươi) tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

Việc kết hôn phải do nam và nữ tự nguyện quyết định;

Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;

Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn gồm:

Kết hôn giả tạo;

Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

Người đang có vợ, hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;

Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha hoặc mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Hiện nay, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Căn cứ theo các quy định trên, có thể thấy rằng pháp luật Việt Nam hiện nay đã quy định một cách rõ ràng, cụ thể về điều kiện kết hôn.

Do vậy, để có thể kết hôn với người nước ngoài Quý Khách hàng cần tham khảo và tìm hiểu kỹ các quy định về điều kiện kết hôn nêu trên.

Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Tại Điều 37 Luật hộ tịch năm 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau:

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa các công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Trường hợp người nước ngoài đang cư trú ở tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì nơi đăng ký kết hôn là Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của 01 (một) trong 02 (hai) bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.

Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục làm giấy đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Về cơ sở pháp lý thực hiện thủ tục:

Luật hôn nhân, gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2014 (“Luật hôn nhân và gia đình năm 2014”);

kết hôn có yếu tố nước ngoài

kết hôn có yếu tố nước ngoài

Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 (“Luật hộ tịch năm 2014”);

Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (“Nghị định số 123/2015/NĐ-CP”);

Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết 1 số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (“Thông tư số 15/2015/TT-BTP”);

Nghị quyết số 124/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về các loại phí và lệ phí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (“Nghị quyết số 124/2016/NQ-HĐND”);

Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 10/12/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành mức thu 10 loại phí và 7 loại lệ phí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (“Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND”);

Thủ tục làm giấy kết hôn có yếu tố nước ngoài mới nhất

Cách đăng ký kết hôn giữ người Việt Nam và người nước ngoài như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn

Đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì? Các giấy tờ cần chuẩn bị để xuất trình khi làm thủ tục:

Hộ chiếu/Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người đăng ký kết hôn;

Giấy tờ chứng minh nơi đang cư trú để xác định thẩm quyền.

Vậy, làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài quy định tại Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP bao gồm:

Tờ khai đăng ký kết hôn;

Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng (xem hướng dẫn xác xác nhận tình trạng hôn nhân online).

Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ các điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật hộ tịch năm 2014 chỉ có giá trị 06 (sáu) tháng, kể từ ngày cấp.

Bản sao y hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú);

Nếu bên kết hôn là công dân Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao y trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (xem cách xin mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2018).

Nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với các quy định của ngành đó.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tại Bước 1, người có nhu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền. Như đã đề cập ở trên, cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài là Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam.

Giả sử, công dân Việt Nam cư trú tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội thì có thể thực hiện thủ tục tại phòng tư pháp quận cầu giấy.

Trường hợp người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của 1 (một) trong 2 (hai) bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu tại Bước 1.

Bước ba: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét hồ sơ:

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.

Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Bước 4: Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn

Tại Điều 32 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định về việc tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn như sau:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị tính từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên (xem thêm mẫu giấy đăng ký kết hôn).

Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Hết 60 (sáu mươi) ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu (xem chi tiết hướng dẫn đăng ký kết hôn online).

Lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Điều 1 Thông tư số 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của bộ tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch (bao gồm cả trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài) tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện là không quá 1.500.000 đồng.

Hiện nay, tại các tỉnh, thành phố đã có những văn bản quy định cụ thể về mức phí này, chúng tôi xin đưa ra mức phí của một số tỉnh thành lớn như sau:

Tại thành phố Hà Nội: Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định mức lệ phí đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện là 1 triệu đồng/việc (tham khảo thủ tục đăng ký kết hôn online hà nội).

Tại thành phố Hồ Chí Minh: Mức lệ phí đăng ký kết hôn thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện là 1 triệu đồng/trường hợp theo Nghị quyết số 124/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành (tham khảo thủ tục đăng ký kết hôn online tphcm).

Hồ sơ, thủ tục làm đăng ký kết hôn tại khu vực biên giới

Theo quy định tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP thì đối với trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại khu vực biên giới thì các thủ tục đăng ký kết hôn gồm các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn

Các giấy tờ phải xuất trình khi làm thủ tục đăng ký kết hôn bao gồm:

Hộ chiếu/Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người đăng ký kết hôn;

Giấy tờ chứng minh về nơi cư trú để xác định thẩm quyền.

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại khu vực biên giới gồm các giấy tờ sau:

Tờ khai đăng ký kết hôn (đơn kết hôn theo mẫu); hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung;

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có chồng;

Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở đâu? Theo quy định tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP thì người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Bước 1 và trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã.

Như đã đề cập ở trên, Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ

Theo quy trình, thủ tục đk kết hôn thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch UBND quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 (tám) ngày làm việc.

Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 (một) bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (xem hướng dẫn cách làm giấy chứng nhận kết hôn trên mạng).

Hồ sơ, quy trình thủ tục ghi chú hôn nhân có yếu tố nước ngoài

Hiện nay, có rất nhiều người Việt Nam đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Khi một người Việt Nam đã thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn ở nước ngoài mà muốn được công nhận việc kết hôn đó ở Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục ghi chú việc kết hôn vào Sổ hộ tịch.

Theo đó, Điều 34 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định, việc đăng ký kết hôn tại nước ngoài của công dân Việt Nam phải đáp ứng một số điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì mới được ghi vào Sổ hộ tịch của Việt Nam bao gồm:

Đủ điều kiện kết hôn;

Không vi phạm điều cấm;

Ngoài ra, nếu khi đăng ký kết hôn ở nước ngoài không đáp ứng điều kiện kết hôn ở Việt Nam thì vẫn được ghi vào Sổ hộ tịch nếu:

Thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch, hậu quả đã được khắc phục;

Việc ghi chú là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em;

Không vi phạm điều cầm của pháp luật;

Do vậy, để việc kết hôn ở nước ngoài được công nhận tại Việt Nam thì thủ tục ghi chú việc đăng ký kết hôn vào Sổ hộ tịch là vô cùng quan trọng và không thể bỏ qua.

Để được công nhận việc kết hôn tại Việt Nam khi đã đăng ký kết hôn ở nước ngoài thì người yêu cầu phải thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ghi chú kết hôn

Các giấy tờ phải xuất trình khi thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn gồm:

Hộ chiếu/Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu ghi chú kết hôn;

Giấy tờ chứng minh về nơi cư trú để xác định thẩm quyền.

Theo quy định luật đăng ký kết hôn 2016 – Nghị định số 123/2015/NĐ-CP thì hồ sơ khi chú kết hôn bao gồm:

Tờ khai ghi chú kết hôn (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP);

Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

Bản sao trích lục ghi chú ly hôn (nếu trước đó có thực hiện việc ghi chú ly hôn hoặc hủy việc kết hôn – nếu có);

Bản sao giấy tờ tùy thân của cả hai bên nam, nữ, nếu gửi hồ sơ qua bưu điện;

Văn bản ủy quyền (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ nêu tại Bước 1, người yêu cầu ghi chú kết hôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam.

Lưu ý: khi đến nộp phải mang theo giấy tờ tùy thân để đối chiếu. Nếu các giấy tờ này do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP thì thời hạn giải quyết ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là đủ điều kiện, Trưởng phòng Tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn thuộc một trong các trường hợp việc kết hôn vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình hoặc công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam, Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối.

Lệ phí ghi chú kết hôn theo quy định pháp luật

Theo quy định tại Điều 1 Thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì lệ phí ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: Không quá 75.000 đồng.

Những lưu ý khi thực hiện thủ tục cấp giấy tờ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo pháp luật Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, nhưng vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục/việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việc kết hôn cũng được ghi vào Sổ hộ tịch.

Lựa chọn chính xác cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Đối với một vụ việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài, Quý Khách hàng có hai sự lựa chọn về cơ quan đăng ký kết hôn: đăng ký kết hôn tại cơ quan của Việt Nam hoặc đăng ký kết hôn tại cơ quan của nước ngoài.

Để đưa ra sự lựa chọn tối ưu đối với trường hợp của chính mình, Quý Khách hàng cần phân tích hoàn cảnh, mong muốn của cả hai.

Khi có sự lựa chọn về cơ quan đăng ký kết hôn, Quý Khách hàng sẽ có phương hướng rõ ràng trong việc chuẩn bị hồ sơ, và định hướng rõ ràng cách thực hiện, thời gian thực hiện, tránh được những rủi ro khi nhầm lẫn thủ tục đăng ký kết hôn của hai nước (xem hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn).

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Đây là thủ tục bắt buộc để giấy tờ của người nước ngoài được phép sử dụng tại Việt Nam. Chỉ một số quốc gia mà Việt Nam có ký công ước miễn hợp pháp hóa lãnh sự thì giấy tờ do đất nước đó cấp mới được bỏ qua bước này.

Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký kết hôn tại Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.

Đây là điều kiện bắt buộc đối với các giấy tờ của người nước ngoài khi sử dụng tại Việt Nam. Giấy tờ của người nước ngoài cần được dịch thuật công chứng sang tiếng Việt trước khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn.

Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao y được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình thêm bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

Các giấy tờ bản sao y, các giấy tờ cần thiết khi đăng ký kết hôn cần được chứng thực tại phòng công chứng hoặc UBND các cấp tại Việt Nam.

Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trên Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó.

Về thời hạn sử dụng của giấy tờ: Quý Khách hàng cần chú ý về hạn sử dụng của giấy tờ để tránh nộp hồ sơ khi giấy tờ đã hết hạn.

Giấy tờ của người Việt Nam trong bộ hồ sơ kết hôn với người nước ngoài có thời hạn sử dụng trong vòng 06 tháng kể từ ngày cấp. Giấy tờ của người nước ngoài có thời hạn sử dụng khác nhau tùy thuộc vào từng nước cụ thể,…

Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Dịch vụ tư vấn cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Chúng tôi không chỉ biết đến là đơn vị chuyên nghiệp trong việc cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến doanh nghiệp, đầu tư, lao động và bảo hiểm mà chúng tôi còn được biết đến là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn và hỗ trợ thực hiện thủ tục kết hôn có yếu tố nước ngoài như:

Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến việc kết hôn có yếu tố nước ngoài như: đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì? điều kiện kết hôn, thủ tục, xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu, hồ sơ đăng ký kết hôn, thủ tục ghi chú kết hôn, tư vấn cách thức chuẩn bị hồ sơ tài liệu,…

Soạn thảo hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài; tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài, tư vấn thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ khi tiến hành đăng ký kết hôn

Hỗ trợ cùng khách hàng thực hiện các thủ tục đăng ký kết hôn, ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền, hợp pháp hóa lãnh sự giấy đăng ký kết hôn,….

Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên tại Luật Rong Ba

Luật Rong Ba với nhiều năm kinh nghiệm tư vấn pháp lý thường xuyên trong nhiều lĩnh vực. Luật Rong Ba chỉ cung cấp các dịch vụ pháp lý cho doanh nghiệp.

Trong đó Luật Rong Ba thường xuyên là một trong các dịch vụ chủ chốt nhất của Phòng luật sư công ty Tư vấn luật.

Ngày nay tư vấn pháp lý thường xuyên không còn mới lạ và ngày càng được nhiều tổ chức và doanh nghiệp áp dụng bởi tính hữu ích của dịch vụ và chi phí thấp.

Thực tế nhiều doanh nghiệp vẫn thắc mắc hỏi tư vấn pháp lý thường xuyên là gì? Chúng tôi được gì khi sử dụng dịch vụ đó.

Qua đây để giải đáp thắc mắc của những doanh nghiệp còn băn khoăn Luật Rong Ba cũng xin tư vấn để doanh nghiệp nắm vững hơn.

Điểm khác biệt nhất trong tư vấn pháp luật thường xuyên hay tư vấn pháp lý thường xuyên là hoạt động “thường xuyên” các luật sư tư vấn làm việc liên tục trong việc hỗ trợ và tư vấn và xử lý các vụ việc liên quan đến pháp lý dù không ngồi và làm việc tại văn phòng doanh nghiệp có nhu cầu thuê luật sư giống như một nhân viên pháp chế doanh nghiệp thông thường.

Gói cơ bản

Kiểm tra tình trạng pháp lý cho doanh nghiệp

Kiểm tra, rà soát các vấn đề pháp lý trong doanh nghiệp như hoạt động kinh doanh, các thủ tục hành chính với cơ quan Nhà nước, các vấn đề pháp lý nội bộ của doanh nghiệp.

Tư vấn phương án giải quyết các tồn tại ở góc độ pháp lý của doanh nghiệp.

Báo cáo và Thư tư vấn qua email, mạng xã hội

Luật sư hỗ trợ giải thích, phân tích qua điện thoại, email và tài khoản mạng xã hội.

Tư vấn pháp luật về hợp đồng

Điều chỉnh, sửa đổi hệ thống hợp đồng và các văn bản liên quan đến quá trình giải quyết

Cung cấp bộ hợp đồng mẫu và các văn bản mẫu liên quan đến ký kết, thực hiện hợp đồng

Tư vấn, hướng dẫn phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng

Tư vấn và hướng dẫn thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết cho doanh nghiệp

Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

Các thủ tục về Sở hữu trí tuệ;

Đăng ký tài sản doanh nghiệp;

Tạm dừng, chấm dứt hoạt động;

Thủ tục đăng ký, thông báo nội quy lao động;

Các thủ tục hành chính khác;

Các vấn đề phòng cháy chữa cháy

Tư vấn về lĩnh vực tái cấu trúc Doanh nghiệp

Luật Rong Ba sẽ thực hiện tư vấn thủ tục chia, tách, sáp nhập doanh nghiệp

Tư vấn về pháp luật Lao động

Tư vấn về Điều chỉnh, sửa đổi hệ thống văn bản chính sách quản lý lao động

Cung cấp biểu mẫu chuẩn, phù hợp quy định pháp luật về lao động

Tư vấn giải quyết tranh chấp lao động trong doanh nghiệp

Tư vấn lĩnh vực tài chính doanh nghiệp

Luật Rong Ba sẽ thực hiện tư vấn các thủ tục thuế cơ bản cho doanh nghiệp

Gói nâng cao

Gói dịch vụ này sẽ phù hợp cho các doanh nghiệp trong nước với quy mô vừa và lớn, bao gồm các thông tin cơ bản sau:

Kiểm tra tình trạng pháp lý cho doanh nghiệp

Công việc của gói cơ bản

Luật sư tư vấn trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp

Tư vấn pháp luật về Hợp đồng

Kiểm tra Hợp đồng và các văn bản liên quan đến việc ký kết, thực hiện, chấm dứt hợp đồng

Soạn thảo bộ hợp đồng mẫu và các văn bản mẫu liên quan đến ký kết, thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của doanh nghiệp

Tư vấn, soạn thảo văn bản và hướng dẫn phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng

Tư vấn các Thủ tục hành chính

Tư vấn và hướng dẫn Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp:

Các thủ tục tại gói cơ bản

Các quy định pháp luật về môi trường;

Các quy định về pháp luật đất đai trong doanh nghiệp;

Thủ tục xây dựng công trình

Hỗ trợ thực hiện (khách hàng gửi thêm công tác phí).

Tư vấn, soạn thảo các văn bản thực hiện thủ tục khiếu nại, khởi kiện đối với các hành vi hành chính, quyết định hành chính trái quy định pháp luật gây thiệt hại cho doanh nghiệp.

Tư vấn thực hiện Tái cấu trúc Doanh nghiệp

Tư vấn thủ tục chia, tách, sáp nhập doanh nghiệp;

Tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần;

Tư vấn thủ tục mua bán tài sản doanh nghiệp

Tư vấn giải quyết tranh chấp giữa các thành viên trong doanh nghiệp;

Tư vấn giải quyết tranh chấp trong hoạt động chia, tách, sáp nhập doanh nghiệp;

Tư vấn giải quyết tranh chấp trong hoạt động mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần doanh nghiệp

Tư vấn giải quyết tranh chấp trong hoạt động mua bán tài sản doanh nghiệp

Tư vấn pháp luật về Lao động

Tư vấn về Điều chỉnh, sửa đổi hệ thống văn bản chính sách quản lý lao động

Soạn thảo biểu mẫu chuẩn, phù hợp quy định pháp luật và chính sách công ty về lao động

Tư vấn, soạn thảo văn bản, đơn từ trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động trong doanh nghiệp

Tư vấn thủ tục tài chính doanh nghiệp

Tư vấn các thủ tục thuế cơ bản cho doanh nghiệp

Tư vấn về chính sách và điều kiện tiếp cận vốn, bao gồm các thủ tục cấp tín dụng của ngân hàng và tổ chức tín dụng khác

Tư vấn, soạn thảo văn bản, đơn từ để giải quyết tranh chấp tín dụng với ngân hàng cho doanh nghiệp

Thương mại – Quảng cáo

Tư vấn về thủ tục đấu thầu, đấu giá và tham gia đấu thầu, đấu giá

Gói chuyên nghiệp

Đây là gói dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên mà các doanh nghiệp nước ngoài thường xuyên sử dụng, có một số nội dung như sau:

Kiểm tra tình trạng pháp lý

Kiểm tra, rà soát các vấn đề pháp lý trong doanh nghiệp như hoạt động kinh doanh, các thủ tục hành chính với cơ quan Nhà nước, các vấn đề pháp lý nội bộ của doanh nghiệp.

Tư vấn phương án giải quyết các tồn tại ở góc độ pháp lý của doanh nghiệp.Báo cáo và Thư tư vấn qua email, mạng xã hội

Luật sư – phiên dịch viên tư vấn trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp;

Thư tư vấn song ngữ (Anh Việt) qua mail

Tư vấn pháp luật về Hợp đồng

Các công việc tại gói nâng cao nhưng bao gồm SONG NGỮ ANH VIỆT

Luật sư – phiên dịch viên tư vấn trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp;

Tư vấn về Thủ tục hành chính

Tư vấn và hướng dẫn thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài

Các thủ tục tại gói nâng cao

Thay mặt khách hàng thực hiện

Tư vấn, soạn thảo các văn bản thực hiện thủ tục khiếu nại, khởi kiện đối với các hành vi hành chính, quyết định hành chính trái quy định pháp luật gây thiệt hại cho doanh nghiệp (SONG NGỮ ANH VIỆT).

Tư vấn về Tái cấu trúc Doanh nghiệp

Các công việc trong gói nâng cao nhưng bao gồm SONG NGỮ ANH – VIỆT

Tư vấn pháp luật về Lao động

Các công việc trong gói nâng cao nhưng bao gồm SONG NGỮ ANH – VIỆT

Tư vấn pháp luật về tài chính doanh nghiệp

Các công việc trong gói nâng cao nhưng bao gồm SONG NGỮ ANH – VIỆT

Tư vấn pháp luật về thương mại – Quảng cáo

Tất cả các công việc dưới đây (bao gồm SONG NGỮ VIỆT – ANH):

Tư vấn về thủ tục đấu thầu, đấu giá và tham gia đấu thầu, đấu giá

Tư vấn về thủ tục lưu thông hàng hóa trong nước

Tư vấn về thủ tục hải quan

Tư vấn về phòng vệ thương mại

Tư vấn về các chính sách cạnh tranh và giải quyết tranh chấp cạnh tranh không lành mạnh

Hình thức tư vấn Tư vấn phong phú tại Luật Rong Ba

Tư vấn qua tổng đài

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Luật Rong Ba làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Luật Rong Ba

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn Tư Vấn Luật tổng đài: 

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Luật Rong Ba sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua email

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua email trả phí của Luật Rong Ba bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Luật Rong Ba trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn: 

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn luật tại địa chỉ yêu cầu

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Luật Rong Ba mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Luật Rong Ba sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Luật Rong Ba cam kết bảo mật thông tin của khách hàng

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Luật Rong Ba sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Luật Rong Ba cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Luật Rong Ba cung cấp dịch vụ tư vấn luật hàng đầu Việt Nam

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty Tư Vấn Luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với Luật Rong Ba!

Trên đây là các quy định pháp luật liên quan đến đăng ký kết hôn như thế nào. Nếu Quý Khách hàng còn có các thắc mắc liên quan đến cách đăng ký giấy kết hôn hoặc có nhu cầu sử dụng các dịch vụ của chúng tôi, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email để được hỗ trợ tốt nhất.

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035