Hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động chính thức

Hợp đồng lao động là thỏa thuận giữa hai bên theo ý chí tự nguyện, sau đây Tư Vấn Luật gửi đến quý khách hàng biểu mẫu về hợp đồng lao động chính thức

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CHÍNH THỨC

(Ban hành theo Bộ luật lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019)

Hôm nay, ngày… tháng… năm 2021, tại Công ty ………………, chúng tôi gồm:

Bên A : Người sử dụng lao động

Công ty: ………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

Điện thoại:

Đại diện: ……………………… Chức vụ: ………………………….. Quốc tịch: Việt Nam

Bên B : Người lao động

ÔNG / BÀ :

 

Quốc tịch:

Ngày sinh:

 

Tại :

Nghề nghiệp :

 

Giới tính:

Điạ chỉ thường trú :

 

Điạ chỉ cư trú

 

Số CMND/CCCD :

 

Cấp ngày:

Tại :

Cùng thoả thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Công việc, địa điểm làm việc và thời hạn của Hợp đồng

Loại hợp đồng :

… tháng (1) – Ký lần thứ …

Từ ngày :

 

Đến ngày :

 

Địa điểm làm việc: ……………………………………………………

Bộ phận công tác:

Phòng ………………..………………………………

Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): …………………….…………

Nhiệm vụ công việc như sau:

Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Người sử dụng lao động để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Người sử dụng lao động và theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

Điều 2: Lương, phụ cấp, các khoản bổ sung khác

Lương căn bản:                           

….. đồng/tháng              

Phụ cấp:

…..đồng/tháng

Các khoản bổ sung khác: tùy quy định cụ thể của Công ty

Hình thức trả lương: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Thời hạn trả lương: Được trả lương vào ngày … của tháng.

Chế độ nâng bậc, nâng lương: Người lao động được xét nâng bậc, nâng lương theo kết quả làm việc và theo quy định của Người sử dụng lao động.

Điều 3: Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, bảo hộ lao động, BHXH, BHYT, BHTN

Thời giờ làm việc: … giờ/ngày, … giờ/tuần, Nghỉ hàng tuần: ngày Chủ nhật(2).

Từ ngày Thứ 2 đến ngày Thứ 7 hàng tuần(3):

Buổi sáng : 8h00 – 12h00.

Buổi chiều: 13h00 – 17h00.

Chế độ nghỉ ngơi các ngày lễ, tết, phép năm:           

Người lao động được nghỉ lễ, tết theo luật định; các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày Chủ nhật thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp.

Người lao động đã ký HĐLĐ chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm); trường hợp có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp: Theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Đào tạo, bồi dưỡng, các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan của người lao động

Đào tạo, bồi dưỡng: Người lao động được đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện tại nơi làm việc hoặc được gửi đi đào tạo theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc.

Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của Công ty.

Các khoản thỏa thuận khác gồm: tiền cơm trưa, thưởng mặc định, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, nhà ở, trang phục…, theo quy định của Công ty.

Nghĩa vụ liên quan của người lao động:

Tuân thủ hợp đồng lao động.

Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực và mẫn cán, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành (bằng văn bản hoặc bằng miệng) của Ban Giám đốc (và các cá nhân được Ban Giám đốc bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa Công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

Trong trường hợp được cử đi đào tạo thì nhân viên phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được  hưởng như người đi làm.

Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo..

Bồi thường vi phạm vật chất: Theo quy định nội bộ cuả Công ty và quy định cuả pháp luật hiện hành;

Có trách nhiệm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công việc, giảm thiểu các rủi ro. Khuyến khích các đóng góp này được thực hiện bằng văn bản.

Thuế TNCN, nếu có: do người lao động đóng. Công ty sẽ tạm khấu trừ trước khi chi trả cho người lao động theo quy định.

Điều 5: Nghĩa vụ và quyền lợi của Người sử dụng lao động

1.  Nghĩa vụ :

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong HĐLĐ để Người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho Người lao động theo HĐLĐ đã ký.

Thanh toán đầy đủ, đúng hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có);

2. Quyền lợi:

Điều hành Người lao động hoàn thành công việc theo HĐLĐ (bố trí, điều chuyển công việc cho Người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

Có quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt HĐLĐ và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời gian HĐLĐ còn giá trị.

Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu Người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của HĐLĐ.

Điều 6: Những thỏa thuận khác(4)

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………..

Điều 7: Điều khoản thi hành

Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định cuả thỏa ước tập thể, trường hợp chưa có thỏa ước thì áp dụng quy định của pháp luật lao động.

Hợp đồng này được lập thành 2 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 1 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Khi ký kết các phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục cũng có giá trị như các nội dung cuả bản hợp đồng này.

 

                      NGƯỜI LAO ĐỘNG                               NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

                         (Ký, ghi rõ họ tên)                                          (Ký, ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

(1): Thời hạn hợp đồng:

Trường hợp giao kết HĐLĐ xác định thời hạn: Ghi thời hạn không quá 36 tháng (ví dụ: 12 tháng, 24 tháng, 36 tháng,…)

Trường hợp giao kết HĐLĐ không xác định thời hạn: Ghi “Không xác định thời hạn”.

(2), (3) Căn cứ chế độ làm việc thực tế tại công ty, công ty xác định thời giờ làm việc, ngày nghỉ hàng tuần cho phù hợp.

(4) Công ty và người lao động có thể thỏa thuận về các nội dung khác như:

Về bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ: Trường hợp người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm (có thể quy định tại một điều riêng trong hợp đồng).

Phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết: Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của HĐLĐ và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.

Lưu ý: Mẫu hợp đồng lao động trên chỉ có giá trị tham khảo dựa trên quy định tại Bộ luật lao động 2019.

11 quy định mới cần biết trước khi ký hợp đồng lao động từ 2021

Chỉ còn 2 loại hợp đồng lao động

Khoản 1 Điều 20 BLLĐ năm 2019 chỉ còn 02 loại hợp đồng lao động (HĐLĐ): Hợp đồng không xác định thời và Hợp đồng xác định thời hạn.

Theo đó, Bộ luật mới đã chính thức bỏ quy định về HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Như vậy, từ năm 2021 tới đây, người lao động và người sử dụng lao động chỉ được ký một trong hai loại hợp đồng trên.

Có thể ký hợp đồng lao động bằng hình thức điện tử

BLLĐ năm 2019 đã bổ sung thêm hình thức hợp đồng lao động điện tử bên cạnh hình thức văn bản và bằng lời nói. Cụ thể, Điều 14 Bộ luật này ghi nhận:

Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.”

Như vậy, năm 2021 tới đây, người sử dụng lao động và người lao động sẽ có thêm lựa chọn về hình thức hợp đồng giúp cho việc ký kết hợp đồng trở nên linh hoạt hơn.

Chỉ được giao kết bằng lời nói với HĐLĐ dưới 01 tháng

Trước đây, BLLĐ năm 2012 quy định, các bên có thể giao kết HĐLĐ bằng lời nói với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng. Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 14 BLLĐ năm 2019, người sử dụng lao động và người lao động chỉ được giao kết bằng lời nói với HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng, trừ các trường hợp sau:

Giao kết HĐLĐ với nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên thông qua một người lao động được ủy quyền giao kết hợp đồng để làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Giao kết HĐLĐ với người chưa đủ 15 tuổi.

Giao kết HĐLĐ với lao động là người giúp việc gia đình.

Như vậy, từ ngày 01/01/2021, HĐLĐ có thời hạn từ 01 tháng trở lên sẽ phải ký bằng văn bản hoặc thông qua hình thức điện tử theo quy định.

2 điều kiện để xác định hợp đồng lao động

Điều 13 BLLĐ năm 2019 đã ghi nhận:

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

hợp đồng lao động chính thức

hợp đồng lao động chính thức

Theo đó, chỉ cần đáp ứng 02 điều kiện sau thì văn bản thỏa thuận giữa các bên sẽ được xác định là HĐLĐ:

Có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương.

Có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.

Như vậy, các loại hợp đồng như hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng dịch vụ,… mà thỏa mãn 2 điều kiện trên thì đều được coi là HĐLĐ

Không áp dụng thử việc với HĐLĐ dưới 01 tháng

Theo Điều 26 BLLĐ 2012, chỉ khi HĐLĐ mùa vụ thì người lao động đương nhiên không phải thử việc. Tuy nhiên loại hợp đồng này đã bị Bộ luật mới loại bỏ.

Xuất phát từ nguyên nhân này nên theo quy định tại khoản 3 Điều 24 BLLĐ 2019, người sử dụng lao động chỉ được yêu cầu thử việc đối với HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng.

Theo đó, người lao động chỉ phải thử việc nếu ký hợp HĐLĐ có thời hạn từ 01 tháng trở lên.

Người quản lý doanh nghiệp phải thử việc đến 180 ngày

BLLĐ năm 2019 đã bổ sung thêm quy định riêng về thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc của người quản lý doanh nghiệp là không quá 180 ngày.

Xuất phát từ chức năng, vai trò quản lý, điều hành doanh nghiệp, do đó, yêu cầu thử việc đến 180 ngày đối với vị trí này là hợp lý để đảm bảo người lao động nắm bắt được công việc.

Thỏa thuận về nội dung thử việc trong HĐLĐ để có thêm quyền lợi

BLLĐ năm 2012 quy định người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.

Từ 01/01/2021, các bên sẽ có thêm sự lựa chọn, đó là có thể thỏa thuận về nội dung thử việc trong hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng thử việc (theo quy định tại Điều 24 BLLĐ năm 2019).

Với việc thỏa thuận về thử việc trong HĐLĐ, người sử dụng lao động sẽ phải đóng BHXH cho người lao động ngay từ thời gian thử việc.

Thêm trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động

So với quy định tại Điều 32 BLLĐ năm 2012, Điều 30 BLLĐ năm 2019 đã bổ sung thêm 04 trường hợp tạm hoãn hợp đồng khi người lao động:

Thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

Được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;

Được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác.

Người lao động có thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần lý do

Theo BLLĐ năm 2012, chỉ trường hợp ký HĐLĐ không xác định thời hạn mới được đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần lý do.

Đến BLLĐ năm 2019, quy định này được áp dụng cho tất cả các loại hợp đồng. Tuy nhiên khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ, người lao động vẫn cần đảm bảo thời gian báo trước tại khoản 1 Điều 35 như sau:

Ít nhất 45 ngày: HĐLĐ không xác định thời hạn;

Ít nhất 30 ngày: HĐLĐ từ 12 – 36 tháng;

Ít nhất 03 ngày: HĐLĐ dưới 12 tháng.

Người lao động được đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước

Khoản 2 Điều 35 BLLĐ 2019 đã mở rộng thêm quyền được đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người lao động bằng việc cho phép người lao động được tự nghỉ việc mà không cần báo trước nếu thuộc một trong các trường hợp:

Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận;

Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn;

Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định;

Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định;

Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Thêm trường hợp người sử dụng lao động được chấm dứt HĐLĐ

Từ năm 2021, người lao động cần lưu ý, ngoài các trường hợp được quy định trước đây, BLLĐ năm 2019 đã bổ sung thêm 03 trường hợp người sử dụng lao động có quyền chấm dứt HĐLĐ:

Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

Người lao động cung cấp không trung thực thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Trên đây là toàn bộ chia sẻ của chúng tôi về hợp đồng lao động chính thức nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào cần giải đáp vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn nhé.

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035