Hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——***——-

Hà Nội, ngày…. tháng ……năm 201…

           HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Bên Sử dụng lao động (Bên A): …….…………….…………….…………….…………….……………..

Địa chỉ:…….…………….…………….…………….…………….……………..

Số điện thoại: …….…………….…………….…………….…………….……………….

Số fax:…….…………….…………….…………….…………….…… ….

Mã số thuế: …….…………….…………….…………….…………….……….……….

Số tài khoản…………………………………. tại Ngân hàng……………………………

Địa chỉ………………………………………………… Swift code……………(nếu có).

Người đại diện:…….…………….……………………….…………….…………….…..

Chức vụ: …….…………….………….…………….…………….…………….…………..   

Bên Người lao động (Bên B):

Ông/Bà : ….…………….…………….…………….…………….……………..

Sinh ngày: ….…………….…………     Giới tính: ….……………

CMND số   :  ….…………….………………………..      Ngày cấp : ….…………….…………….…

Điện thoại :….…………….…………….…………….…………….……………..

Điều 1: THỜI HẠN VÀ CÔNG VIỆC HỢP ĐỒNG

1.1 Loại hợp đồng lao động: Xác định thời hạn …  tháng.

1.2 Thời gian: từ ngày…………………đến ngày………………………….

1.3 Chức danh chuyên môn: 

1.4 Địa điểm làm việc

1.5 Nhiệm vụ công việc: 

Điều 2: THỜI GIAN VÀ DỤNG CỤ LÀM VIỆC

2.1 Thời gian làm việc:

Trong ngày: 8 giờ/ ngày- Sáng từ 8h30 đến 12h00; Chiều từ 13h15 đến 17h45

Trong tuần: 5 ngày / tuần từ thứ 2 đến thứ 6

2.2 Thời gian nghỉ:

Hàng tuần: Được nghỉ ngày thứ 7 và ngày chủ nhật

Nghỉ hằng năm, nghỉ Tết, lễ, nghỉ có lương, nghỉ không lương: Theo quy đinh của Bộ Luật Lao động.

2.3 Dụng cụ làm việc

Điều 3: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

3.1 Quyền lợi của Bên B

a) Thu nhập của Bên B được tính như sau:

  • Tổng thu nhập hàng tháng = lương hành chính + thưởng + Phụ cấp
  • Lương hành chính: ….. / giờ (bằng chữ:………………. )không bao gồm thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
  • Hình thức trả lương: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.
  • Địa điểm nhận lương (đối với tiền mặt):
  • Trong trường hợp Bên B thay đổi số tài khoản đã đăng ký trong hợp đồng này phải có trách nhiệm báo lại cho Bên A biết.
  • Thời gian trả lương: Được trả vào ngày mùng 10 của tháng tiếp theo

Nếu ngày trả lương mỗi tháng rơi vào Thứ Bảy, Chủ Nhật hoặc ngày lễ, thì lương sẽ được trả cho Bên B vào ngày làm việc tiếp ngay sau đó.

b) Phụ cấp:

  • Phụ cấp ăn trưa: ……………/tháng tính trên ngày làm thực tế.
  • Phụ cấp đi lại: ……………..đồng/tháng.
  • Phụ cấp phí điện thoại: Công ty trả
  • Hỗ trợ nhà ở: ………………/tháng
  • Hàng năm, người lao động được đi tham quan, nghỉ mát, du lịch, quà sinh nhật theo quy định của công ty
  • Phụ cấp khác: Theo quy chế của công ty

c) Tiền thưởng: có thưởng lễ, tết, sinh nhật,.. được hưởng theo quy chế lương thưởng chung của toàn công ty

d) Chế độ nâng lương: 1 năm 1 làn căn cứ vào kết quả thực hiện công việc của người lao động

e)Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Được tham gia bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm.

f) Tăng ca sau giờ làm việc: Trong trường hợp công ty có nhiều việc khẩn cấp, người lao động có thể đăng kí làm thêm giờ theo quy định của pháp luật. Với mức lương cụ thể sau:

  • Tăng ca trong các ngày làm việc hưởng 150% lương/ giờ
  • Tăng ca vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết hưởng 200% lương/giờ

g) Chế độ đào tạo: Theo quy định tại quy chế đào tạo và các văn bản nội bộ công ty.

i) Những thỏa thuận khác:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu Bên B có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng lao động thì phải thông  báo trước bằng văn  bản cho công ty biết trước ít nhất 03 ngày làm việc.

Việc thay đổi nội dung hợp đồng lao động sẽ do công ty quyết định trên cơ sở đảm bảo thực hiện các quy định của pháp luật.

Khi có sự thay đổi về chức danh công việc và tiền lương, tiền thưởng, hợp đồng lao động này sẽ tiếp tục được thực hiện theo phụ lục hợp đồng;

Có quyền đề  xuất, khiếu nại, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật hiện hành;

3.2. Nghĩa vụ của Bên B

a) Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực và mẫn cán, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành (bằng văn bản hoặc bằng miệng) của Ban Giám đốc trong Công ty (và các cá nhân được Ban Giám đốc bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

b) Đảm bảo hoàn thành công việc được giao theo bản mô tả công việc và các công việc khác được phân công. Chấp hành nội quy, quy định, thỏa ước lao động và thỏa ước tập thể của công ty và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

c) Báo cáo những khó khăn trong quá trình thực hiện công việc đã giao kết và đề xuất các giải pháp khắc phục

d) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, PCCC, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

e) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

f) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.

g) Thực hiện đúng cam kết trong HĐLĐ và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.

h) Đóng các loại bảo hiểm, các khoản thuế…. đầy đủ theo quy định của pháp luật.

i) Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc. Trong trường hợp CBNV được cử đi đào tạo thì nhân viên phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được hưởng như người đi làm.

k) Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo.

l) Bồi thường mọi thiệt hại cho Bên A nếu vi phạm quy định của hợp đồng lao động, nội quy công ty và các quy định khác của pháp luật.

m) Bảo vệ tài sản sở hữu trí tuệ công ty; cấm tiết lộ bí mật, phương pháp hoạt động, thông tin của công ty ra bên ngoài;

Điều 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BÊN A

4.1 Nghĩa vụ của Bên A

a) Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những cam kết quy định trong hợp đồng lao động.

b) Thanh toán đầy đủ, đúng hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo quy định tại hợp đồng lao động.

c) Bồi thường thiệt hại cho người lao động nếu vi phạm các quy định tại hợp đồng lao động này, Nội quy, các quy định khác của công ty và quy định pháp luật.

4.2 Quyền hạn của Bên A

a) Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc)

b) Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật và nội quy lao động của doanh nghiệp.

hợp đồng lao động

hợp đồng lao động

c) Có quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.

d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

Điều 5: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

5.1 Đương nhiên chấm dứt

  • Hết hạn hợp đồng lao động
  • Người lao động đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành.
  • Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.
  • Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải
  • Các trường hợp chấm dứt khác theo quy định của hợp đồng

5.2 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

a) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Bên A

Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

  • Người lao động có kết quả đánh giá hiệu suất công việc dưới mức quy định trong 03 tháng liên tục.
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
  • Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;
  • Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
  • Người lao động vi phạm quy định về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động;
  • Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 30 ngày

b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Bên B

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
  • Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
  • Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
  • Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
  • Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.
  • Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 3 ngày làm việc

c) Xử lý khi chấm dứt và hủy bỏ hợp đồng

  •  Người sử dụng lao động được quyền tuyển dụng lao động mới.
  •  Người lao động được quyền tìm kiếm một công việc khác.
  •  Các bên chịu phạt hợp đồng theo quy định tại điều 7 của hợp đồng này, và bồi thường các thiệt hại;

5.4 Kỷ luật

Công ty có quyền kỷ luật  Bên B  trong các trường hợp sau:

a) Bên B có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác nhưng chưa gây thiệt hại về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp;

b) Bên B tự ý bỏ 01 (một) ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 05 (năm) ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng.

c) Không thực hiện hoặc/và thực hiện không đúng nghĩa vụ theo hợp đồng lao động hoặc vi phạm nội quy, quy chế công ty.

5.5 Sa thải

Công ty có quyền sa thải  Bên B trong các trường hợp sau:

a) Bên B có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng v tài sản, lợi ích c a doanh nghiệp;

b) Bên B bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;

c) Bên B tự ý bỏ việc năm ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng

Điều 6. THỎA THUẬN CHUNG

  1. Người lao động cam kết sử dụng toàn bộ thời gian làm việc cho công ty và không được làm việc cho cá nhân, tổ chức khác trên cơ sở một hợp đồng lao động/ hợp đồng cộng tác viên/hợp đồng khoán việc/ hợp đồng hợp tác hoặc hợp đồng có tính chất tương tự.
  2. Trong mọi trường hợp, Phạt vi phạm hợp đồng khi Bên B vi phạm hợp đồng lao động này:  50% một tháng lương của Bên B tại thời điểm vi phạm và bồi thường bằng với mức gây thiệt hại, bàn giao tiền phạt cho Bên A trong vòng 30 ngày kể từ khi vi phạm. Nếu sau đến hạn mà chưa trả thì sẽ tính lãi phần nộp muộn theo lãi suất cơ  bản của ngân hàng nhà nước Việt Nam tại thời điểm vi phạm. 

Điều 7.  ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  1. Những vấn đề lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định Nội quy của công ty và quy định của Pháp luật lao động nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  2. Phụ lục là một phần không thể tách rời của Hợp đồng. Khi hai bên kí kết phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung Phụ lục hợp đồng lao động có giá trị như nội dung của hợp đồng lao động, vi phạm phụ lục coi như vi phạm hợp đồng lao động.
  3. Các tranh chấp phát sinh giữa hai Bên trước hết được giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp không thể giải quyết được bằng thương lượng giữa các bên trong vòng 30 ngày, thì bất kỳ Bên nào ở đây đều có quyền đưa vấn đề tranh chấp ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại Hà Nội. Phán quyết của Tòa sẽ là chung thẩm và Các Bên phải tuân thủ. Chi phí cho các thủ tục tố tụng tại Tòa án sẽ do Bên thua kiện chịu.
  4. hợp đồng lao động được làm thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản và có hiệu lực thi hành từ ngày .. tháng .. năm 2021
  5. Hợp đồng này làm tại trụ sở của công ty, ngày … tháng … năm 2021

 

Người lao động

 

 

 

 

 

Người sử dụng lao động

 

 

 

 

 

Hình thức tư vấn Tư vấn phong phú tại Tư Vấn Luật

Tư vấn qua tổng đài

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Tư Vấn Luật làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Tư Vấn Luật

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Tư Vấn Luật

Thời gian làm việc của Tổng đài Tư Vấn Luật như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn Tư Vấn Luật tổng đài: 

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Tư Vấn Luật sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua email

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua email trả phí của Tư Vấn Luật bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Tư Vấn Luật trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn: 

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn luật tại địa chỉ yêu cầu

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Tư Vấn Luật mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Tư Vấn Luật sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Tư Vấn Luật cam kết bảo mật thông tin của khách hàng

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Tư Vấn Luật sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Tư Vấn Luật cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Tư Vấn Luật cung cấp dịch vụ tư vấn luật hàng đầu Việt Nam

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty Tư Vấn Luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với chúng tôi!

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035