Đầu tư nước ngoài

Hợp đồng góp vốn đầu tư là gì

hợp đồng góp vốn đầu tư là gì? Hợp đồng góp vốn trong bất động sản là những khái niệm, cụm từ mà chúng ta thường nghe hằng ngày.

Tuy nhiên, để hiểu một các cặn kẽ, tỉ mỉ thì không phải ai cũng hiểu hết. Trong bài viết sau, Luật Rong Ba sẽ chia sẻ các khái niệm Hợp đồng góp vốn là gì cùng các vấn đề xoay quanh hợp đồng góp vốn 

Hợp đồng góp vốn đầu tư là gì?

Hợp đồng góp vốn là việc các bên cùng nhau góp tài sản, công sức để cùng thực hiện một công việc nào đó. Hợp đồng góp vốn được sử dụng phổ biến trong hoạt động kinh doanh, góp vốn để mua bán, góp vốn thành lập công ty, góp vốn đầu tư…

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Luật đầu tư 2014 quy định: “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư”.

Theo đó, đối với đầu tư theo hình thức hợp đồng bao gồm: hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh; hình thức đầu tư theo hợp đồng đối tác công tư( một trong 2 bên chủ thể đại diện cho nhà nước).

Do đó, hình thức đầu tư mà nhà đầu tư vào là hình thức góp vốn vào tổ chức kinh tế. Nên, hợp đồng được ký kết giữa bạn và bên đầu tư là hợp đồng góp vốn. 

Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN

Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của các bên.

Hôm nay, ngày……tháng……năm …….., tại địa chỉ : ………………..……………………….

BÊN GÓP VỐN: (Sau đây gọi tắt là “Bên A”)

Họ và tên:………………………….                       Sinh năm:  ……..

CMND số: …………….. cấp ngày …/…/….. tại ………………..

HKTT:…………………………………………………………………………..

BÊN NHẬN GÓP VỐN: (Sau đây gọi tắt là “Bên B”)

Họ và tên:………………………….                       Sinh năm:  ……..

CMND số: …………….. cấp ngày …/…/….. tại ………………..

HKTT:…………………………………………………………………………..

Sau khi bàn bạc thỏa thuận, hai bên đi đến thống nhất và đồng ý ký kết Hợp đồng góp vốn với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG:

Bên B đồng ý góp vốn cùng Bên A để:……………………………………….

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: TỔNG GIÁ TRỊ VỐN GÓP VÀ PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN

2.1 Tổng giá trị vốn góp

Tổng giá trị vốn góp Bên A và Bên B góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1 là: ……………….…..VNĐ (Bằng chữ: …………………….).

Nay hai bên cùng thống nhất mỗi bên sẽ góp số tiền là:

Bên A:……………………… VNĐ (Bằng chữ: …………………….) tương đương ………% phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1.

Bên B:……………………… VNĐ (Bằng chữ: …………………….) tương đương ………% phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1.

2.2 Phương thức góp vốn: Chuyển khoản/tiền mặt bằng đồng Việt Nam.

2.3 Thời hạn góp vốn: Hai bên thống nhất góp vốn số vốn nêu tại điểm 2.1 Điều này trong thời hạn …….. ngày/tháng/năm (có thể chia ra từng giai đoạn nếu cần thiết). Thời gian gia hạn không quá ……. ngày/tháng.

ĐIỀU 3: PHÂN CHIA LỢI NHUẬN VÀ THUA LỖ

Lợi nhuận được hiểu và khoản tiền còn dư ra sau khi trừ đi các chi phí cho việc đầu tư, quản lý tài sản góp vốn.

Lợi nhuận được phân chia theo tỷ lệ sau:

Bên A được hưởng ……% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.

Bên B được hưởng …….% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.

Lợi nhuận chỉ được chia khi trừ hết mọi chi phí mà vẫn còn lợi nhuận. Nếu kinh doanh thua lỗ thì các bên có trách nhiệm chịu lỗ theo phần vốn góp của mình tương tự như phân chia lợi nhuận.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1 Quyền của Bên A:

Yêu cầu Bên B góp vốn đúng thời điểm và số tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này.

Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên B không góp đủ vốn hoặc góp vốn không đúng thời hạn.

Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.

Yêu cầu bên B thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.

4.2 Nghĩa vụ của Bên A:

Trả lại số tiền tương đương với phần vốn góp của Bên B cho Bên B trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Thông báo cho Bên A về việc đầu tư, xây dựng, khai thác tài sản góp vốn.

Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1 Quyền của Bên B:

Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.

Yêu cầu bên A cùng thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.

Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên A không thanh toán lợi nhuận cho mình và cùng chịu rủi ro với mình hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 4.2. Trong trường hợp này, Bên A phải thanh toán lại toàn bộ giá trị vốn góp cho Bên B

Các quyền khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

5.2 Nghĩa vụ của Bên B:

Góp vốn vào đúng thời điểm và giá trị theo các thỏa thuận của Hợp đồng này;

Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng này.

Hỗ trợ cho Bên A để thực hiện các giao dịch liên quan đến phần vốn góp hoặc việc quản lý, khai thác tài sản tại Điều 1 nếu Bên A có yêu cầu.

Cung cấp cho Bên A đầy đủ các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục pháp lý có liên quan nếu Bên A yêu cầu.

Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận tại Hợp đồng này.

Việc ký kết Hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của Hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm Phụ lục Hợp đồng. Phụ lục hợp đồng là một phần không thể tách rời của Hợp đồng và có giá trị pháp lý như Hợp đồng.

Văn bản này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong văn bản. Bên nào vi phạm những cam kết trong văn bản này gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường.

Trong quá trình thực hiện công việc thỏa thuận trong văn bản nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.

Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản tạo thành phụ lục và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của văn bản thỏa thuận này.

Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện cam kết nêu trong văn bản này được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.

ĐIỀU 7: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau. Các bên đã đọc kỹ, hiểu rõ nội dung Hợp đồng và đồng ý ký tên.

BÊN A                                                                                                                           BÊN B

—————————————————————————–

Hợp đồng góp vốn thành lập doanh nghiệp

Hợp đồng góp vốn thành lập doanh nghiệp có cùng bản chất với hợp đồng liên doanh hay hợp đồng hợp tác kinh doanh mà trong đó các bên cùng thành lập một pháp nhân chung để thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Để tránh tranh chấp về sau, cũng như có cơ sở triển khai nội dung hợp tác một cách cụ thể, thống nhất, các bên cần đưa ra và thống nhất tối thiểu các nội dung gồm:

Mục đích góp vốn: Mục đích không chỉ là thành lập doanh nghiệp, mà là thành lập doanh nghiệp để sản xuất sản phẩm gì, hay cung cấp dịch vụ gì, ở đâu, với dự tính về mặt kinh doanh như thế nào. Việc thành lập doanh nghiệp chỉ nên coi là một thủ tục gia nhập thị trường, chứ không phải là mục đích.

Số tiền góp vốn: các bên cần cụ thể tổng số tiền mà mỗi bên sẽ góp, tổng số tiền cần đầu tư vào công việc kinh doanh chung, dự kiến phần vốn cần vay, tỷ lệ góp vốn của mỗi bên, thời hạn giải ngân, các bước giải ngân và trách nhiệm của mỗi bên nếu không giải ngân vốn góp theo đúng cam kết.

Thực tiễn hành nghề tư vấn pháp luật, các Luật sư kinh tế của chúng tôi đã nhận thấy rằng, đa phần sự rạn nứt quan hệ hay tranh chấp đều liên quan đến việc góp vốn của các bên.

Thực tế là các bên rất ít khi thực hiện nghĩa vụ góp vốn theo đúng quy định của pháp luật, nên vốn điều lệ của doanh nghiệp thì rất lớn nhưng thực tế Công ty không có tiền.

Khi công ty cần vốn, cổ đông vẫn không đóng tiền vào, hoặc người đóng ít, người đóng nhiều gây ra sự bất bình và căng thẳng lẫn nhau.

Phân chia điều hành: Doanh nghiệp mới thành lập là sản phẩm của sự hợp tác giữa các bên, và kể từ thời điểm thành lập doanh nghiệp, thì nó sẽ trở thành độc lập và tồn tại song song với các bên góp vốn và độc lập với cả hợp đồng góp vốn.

Mỗi bên góp vốn thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng góp vốn, Điều lệ doanh nghiệp và Luật doanh nghiệp.

Trong hợp đồng góp vốn, các bên cần thỏa thuận cụ thể về quyền của mỗi bên trong việc phân chia quyền điều hành thông qua việc chỉ định thành viên hội đồng quản trị, các vị trí Giám đốc, chủ tịch …..

Trong trường hợp các bên không có sự thỏa thuận, thì sẽ thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014.

Quyền rút vốn: Rút vốn là việc một thành viên góp vốn thoái vốn khỏi Công ty bằng hình thức chuyển nhượng phần vốn của mình cho bên còn lại, hoặc bán cho bên thứ ba khác hoặc yêu cầu Công ty mua lại.

Trong một số trường hợp, để đảm bảo các bên nghiêm túc thực hiện mục tiêu của hợp đồng góp vốn, thì việc đưa ra một số hạn chế về quyền rút vốn là cần thiết, và điều này hoàn toàn được pháp luật cho phép.

Thông thường, Hợp đồng góp vốn sẽ đưa ra các quy định hạn chế quyền rút vốn trong thời hạn 01 năm đối với các cổ đông/ thành viên sáng lập.

Hoặc đưa ra các quy định về nghĩa vụ chuyển nhượng cho bên còn lại để tránh trường hợp có bên thứ ba xâm nhập vào công ty.

hợp đồng góp vốn đầu tư là gì

hợp đồng góp vốn đầu tư là gì

Các điều khoản khác quan trọng: Vui lòng liên hệ với chúng tôi để nhận được tư vấn chi tiết.

Hợp đồng góp vốn không thành lập doanh nghiệp

Hợp đồng góp vốn không thành lập doanh nghiệp có cùng bản chất với hợp đồng hợp tác kinh doanh, và các bên thống nhất cùng tiến hành một hoạt động kinh doanh chung, nhưng không thành lập pháp nhân chung.

Do đó, trong hợp đồng góp vốn không thành lập doanh nghiệp, các bên cần quy định một cách rõ ràng các điều khoản tối thiểu như sau:

Tư cách đại diện: các bên tiến hành hoạt động kinh doanh chung mà không thành lập pháp nhân, nên bắt buộc phải có một bên đứng ra làm đại diện và nhân danh tất cả các bên trong các hoạt động giao dịch với bên thứ ba.

Trong trường hợp các bên tham gia hợp tác góp vốn có cả tổ chức, cá nhân thì thành viên là tổ chức sẽ thường sử dụng tư cách pháp nhân của mình để nhân danh và đại diện các bên khi ký kết hợp đồng, mua sắm và làm việc với cơ quan Nhà nước ….

Việc nhân danh và đại diện như vậy thường để lại điểm yếu là quyền lực của bên đại diện rất lớn, dễ lấp liếm và che dấu thông tin nhằm tư lợi cho chính bản thân mình.

Vì vậy, hợp đồng vóp vốn cần đưa ra các cơ chế kiểm soát và công khai thông tin để đảm bảo tất cả các bên đều có thể tiếp cận và kiểm soát hoạt động một cách bình đẳng, công khai, minh bạch.

Phân chia lợi nhuận: Việc phân chia lợi nhuận sẽ dựa theo tỷ lệ góp vốn. Tuy nhiên, vấn đề thường gặp vướng mắc là xác định tỷ lệ trên lợi nhuận mà hoạt động kinh doanh chung thu lại được hay trên cơ sở nào, bởi các phát sinh liên quan đến cách tính chi phí, khấu hao, thuế và hạch toán sổ sách trong mô hình này không dễ dàng.

Các bên cần xây dựng một số nguyên tắc tính toán để vận hành về sau, tránh phụ thuộc vào người điều hành tại thời điểm chia lợi nhuận.

Hình thức tư vấn Tư vấn phong phú tại Luật Rong Ba

Tư vấn qua tổng đài

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Luật Rong Ba làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Luật Rong Ba

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba

Thời gian làm việc của Tổng đài Luật Rong Ba như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn Tư Vấn Luật tổng đài: 

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Luật Rong Ba sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua email

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua email trả phí của Luật Rong Ba bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Luật Rong Ba trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn: 

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn luật tại địa chỉ yêu cầu

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Luật Rong Ba mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Luật Rong Ba sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Luật Rong Ba cam kết bảo mật thông tin của khách hàng

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Luật Rong Ba sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Luật Rong Ba cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật.

Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Luật Rong Ba cung cấp dịch vụ tư vấn luật hàng đầu Việt Nam

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty Tư Vấn Luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với Luật Rong Ba!

Trên đây là một số ý kiến tư vấn của chúng tôi về hợp đồng góp vốn. Quý khách hàng cần thêm thông tin hoặc muốn sử dụng dịch vụ soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035