Các loại giấy phép

Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1

Ngày nay việc sở hữu chứng chỉ hành nghề xây dựng là việc vô cùng quan trọng đối với những người hoạt động trong ngành xây dựng. Vậy xin chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, thi sát hạch chứng chỉ hành nghề ở đâu? Hãy cùng Luật Rong Ba tìm hiểu về chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1 theo quy định pháp luật qua bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết nhé!

Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 1 là gì?

Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 1 là bản đánh giá vắn tắt, rút gọn của Bộ Xây Dựng cấp cho các tổ chức, công ty đủ điều kiện được hoạt động xây dựng trên toàn quốc. Chứng chỉ năng lực xây dựng là thủ tục, cơ sở pháp lý đối với các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.

Điều kiện cấp chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 1:

Có đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam.

Có hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu phù hợp với lĩnh vực xin cấp, kèm theo quyết định phê duyệt dự án chứng minh cấp công trình. (Các hợp đồng kinh tế phải trước thời điểm tháng 3/2016 đối với doanh nghiệp xin cấp chứng chỉ lần đầu. Đối với các doanh nghiệp đã có chứng chỉ năng lực hạng II thì hợp đồng kinh tế phải đạt hạng II sau thời điểm cấp chứng chỉ năng lực).

Có nhân sự có chứng chỉ hành nghề cá nhân hạng I đối với lĩnh vực xin cấp.

Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chuyên môn phù hợp và công nhân kỹ thuật có bằng cấp, chứng chỉ liên quan.

Đối với tổ chức khảo sát địa chất phải có quyết định thành lập phòng LAB theo quy định hoặc hợp đồng nguyên tắc với các đơn vị được công nhận có phòng LAB.

Tổ chức thi công hạng I phải có máy móc phục vụ công tác thi công.

Nghị định 100/2018/NĐ-CP thông tư 08/2018/TT-BXD điều 57 quy định: không có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng không được tham gia đấu thầu, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình khiến các doanh nghiệp đau đầu.

Các loại chứng chỉ hành nghề xây dựng

Trong chứng chỉ hành nghề xây dựng sẽ bao gồm các loại sau đây:

– Chứng chỉ hành nghề thiết kế: Kiến trúc; Nội ngoại thất; Quy hoạch; Xây dựng; Kết cấu; Cơ điện; Mạng thông tin; Cấp thoát nước; Thông gió;

– Chứng chỉ hành nghề Giám sát: Hạ tầng; Giao thông; Dân dụng và công nghiệp; Thủy lợi; Cơ điện; Thủy điện; Khảo sát; Lắp đặt thiết bị;

– Chứng chỉ hành nghề Khảo sát

– Chứng chỉ hành nghề Kỹ sư định giá

– Chứng chỉ hành nghề Kiểm định

Phân hạng / cấp đối với chứng chỉ hành nghề

Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng I:

– Cấp cho những người có trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành phù hợp, kinh nghiệm tham gia các công việc phù hợp với nội dung cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng từ 07 năm trở lên;

Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng II:

– Cấp cho những người có trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành phù hợp, kinh nghiệm tham gia các công việc phù hợp với nội dung cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng từ 05 năm trở lên;

Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng III:

– Cấp cho những người có trình độ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm tham gia các công việc phù hợp với nội dung cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng từ 03 năm trở lên đối với trình độ đại học; và từ 05 năm trở lên đối với trình độ cao đẳng hay trung cấp chuyên nghiệp.

 Nguyên tắc xác định thời gian kinh nghiệm để cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Thời gian kinh nghiệm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng của cá nhân là tổng thời gian mà cá nhân đó chính thức tham gia hoạt động xây dựng nằm trong lĩnh vực phù hợp với nội dung xin cấp chứng chỉ xây dựng.

Đối với những cá nhân chưa đủ thời gian kinh nghiệm để thi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định kể từ ngày tốt nghiệp đại học.

Tuy nhiên trước đó cá nhân này đã có bằng cao đẳng hay trung cấp chuyên nghiệp và đã tham gia hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thì thời gian kinh nghiệm sẽ được tính bằng tổng thời gian cá nhân đó tham gia hoạt động xây dựng tính từ thời điểm tốt nghiệp cao đẳng hay trung cấp để được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng II và hạng III.

Đối với những cá nhân đã làm việc tại những cơ quan quản lý nhà nước thì thời gian kinh nghiệm sẽ là tổng thời gian kinh nghiệm mà cá nhân đó đã tham gia thực hiện những công việc tại cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến lĩnh vực xây dựng đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Khó khăn khi thi chứng chỉ hành nghề xây dựng

– Thông tư, Nghị định và bộ câu hỏi thi sát hạch quá nhiều.
– Mất nhiều thời gian trong việc làm thủ tục, kê khai hồ sơ.
– Số lượng đăng ký dự thi quá đông, không biết thời gian đến lượt thi.
– Xin trái ngành học, nhưng năm kinh nghiệm không đủ.
– Hồ sơ bị trả về không rõ lý do.

– Không chỉ mất thời gian, tiền bạc mà còn bỏ lỡ nhiều cơ hội trong công việc.
– Thông qua dịch vụ không uy tín chứng chỉ không được cập nhật trên trang năng lực hoạt động xây dựng của bộ xây dựng.

Chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng hạng 1:

Đối với chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng hạng 1, các cá nhân cần đáp ứng những điều kiện sau:

Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;

Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

Đã có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng còn hạn hoặc hết hạn.

chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1

chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1

Hồ Sơ Xét Duyệt Xin Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Giám Sát Thi Công Xây Dựng

Theo quy định tại Điều 76 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định:

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ, gia hạn chứng chỉ hành nghề, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định 15/2021/NĐ-CP;

b) 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

c) Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với loại, hạng chứng chỉ đề nghị cấp;

Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;

d) Chứng chỉ hành nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng, gia hạn chứng chỉ hành nghề;

đ) Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai;

e) Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài;

g) Bản sao kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

h) Các tài liệu theo quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.

Thời hạn giải quyết hồ sơ bao lâu?

Theo quy định tại Điểm B, khoản 1 Điều 80 NĐ 15/2021/NĐ-CP.

Trong thời hạn 20 ngày, Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.

Lệ phí nộp hồ sơ bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 4, Thông tư 172/2016/TT-BTC

a) Mức thu lệ phí cấp lần đầu quy định như sau:

– Lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức: 1.000.000 (một triệu) đồng/chứng chỉ.

– Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/chứng chỉ.

Cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I (trường hợp chứng chỉ mất, hư hỏng, hết hạn)

Cá nhân đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Quản lý hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây dựng.

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Quản lý hoạt động xây dựng thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ.

Đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân hạng I do chứng chỉ hết hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm tổ chức sát hạch cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Trường hợp cá nhân có nhu cầu đăng ký sát hạch trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thì gửi tờ khai đăng ký sát hạch theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định này đến cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.

Việc sát hạch được tiến hành định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất do thủ trưởng cơ quan điều chỉnh, bổ sung chứng chỉ hành nghề quyết định.

Nội dung sát hạch bao gồm phần câu hỏi về kinh nghiệm nghề nghiệp và phần câu hỏi về kiến thức pháp luật. Trường hợp cá nhân có chứng chỉ hành nghề cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2003 còn thời hạn sử dụng thì khi tham dự sát hạch được miễn nội dung về kiến thức chuyên môn đối với lĩnh vực hành nghề ghi trên chứng chỉ.

Kết quả sát hạch được bảo lưu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày sát hạch để làm căn cứ xét điều chỉnh, bổ sung chứng chỉ năng lực hành nghề.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý hoạt động xây dựng có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng. Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1.

 Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1 và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035