Các loại giấy phép

Các loại visa

Có rất nhiều loại visa khác nhau, được cấp cho các mục đích khác nhau với thời hạn khác nhau. Hãy cùng Luật Rong Ba tìm hiểu các loại visa theo quy định pháp luật qua bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết nhé!

Visa là gì?

Visa hay còn gọi là thị thực, là một loại giấy tờ do một quốc gia cấp cho một công dân quốc gia khác như là một bằng chứng chứng minh công dân quốc gia đó được phép nhập cảnh hoặc xuất cảnh vào quốc gia đã cấp visa.

Một quốc gia có thể cung cấp nhiều loại visa khác nhau. Các loại visa này có sự khác nhau về mục đích nhập cảnh, thời gian lưu trú, thời hạn thị thực,…

Loại visa quyết định khi làm visa cần những giấy tờ gì và làm như thế nào. Ngoài ra, các quốc gia khác nhau sẽ có yêu cầu về giấy tờ có trong hồ sơ để làm visa cũng khác nhau.

Điều đó có nghĩa là, không có một bộ hồ sơ cụ thể áp dụng được cho tất cả các nước. Đó cũng chính là lý do nội dung được đề cập đến sau đây chỉ là công thức chung cho tất cả các loại visa, giúp bạn hình dung ra những công việc cũng như những loại giấy tờ mình có thể cần.

Các loại visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

Loại visa thị thực ký hiệu NG1  là loại thị thực Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.

Loại Visa thị thực ký hiệu NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Loại Visa thị thực ký hiệu  NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

Loại Visa thị thực ký hiệu NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.

Loại Visa thị thực ký hiệu  LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Loại Visa thị thực ký hiệu  LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

Loại Visa thị thực ký hiệu  DN – Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.

Loại Visa thị thực ký hiệu NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Loại Visa thị thực ký hiệu NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

Loại Visa thị thực ký hiệu NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

Loại Visa thị thực ký hiệu DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.

Loại Visa thị thực ký hiệu HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.

Loại Visa thị thực ký hiệu PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

Loại Visa thị thực ký hiệu PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.

Loại Visa thị thực ký hiệu TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Loại Visa thị thực ký hiệu VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.

Loại Visa thị thực ký hiệu SQ – Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật quản lý xuất nhập cảnh.

Loại visa NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.”;

Loại visa LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.”;

Loại visa đầu tư ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.

Loại visa đầu tư ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

Loại visa đầu tư ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

Loại visa đầu tư ĐT4 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.”;

Loại visa doanh nghiệp, thương mại DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.”;

Loại visa thương mại, doanh nghiệp DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.”;

Loại visa làm việc LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.”;

Loại visa làm việc, lao động LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.”;

Loại visa diện tử EV- Cấp cho người nước ngoài xin visa Việt Nam vào Việt Nam ngắn hạn qua hệ thống xin online của Việt Nam.

 Visa loại di lịch DL: Cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam với mục đích thăm quan, du lịch và có thời hạn lưu trú 30 ngày.

các loại visa

các loại visa

Cách làm visa

Những loại giấy tờ khi làm visa

Đơn xin cấp visa

Đơn xin cấp visa là văn bản đầu tiên cần có trong danh sách làm visa cần những giấy tờ gì. Đây là tờ khai thể hiện ý chí và mong muốn của đương đơn đối với cơ quan có thẩm quyền.

Tại đây, người nộp đơn sẽ phải điền các thông tin cơ bản như:

Thông tin cá nhân;

Thông tin về chuyến đi

Thông tin công việc;

Thông tin tài chính;

Loai visa cần xin cấp…

Sau cùng, người nộp đơn thường sẽ phải cam kết và ký tên vào phần cuối của văn bản.

Cơ quan có thẩm quyền chủ yếu căn cứ vào tờ khai này để thực hiện việc cấp visa. Các loại giấy tờ khác trong hồ sơ chỉ có nhiệm vụ chứng minh các thông tin đã ghi nhận là đúng và trùng khớp.

Đơn xin cấp visa thường được trình bày theo mẫu có sẵn, do cơ quan có thẩm quyền của nước phát hành visa cung cấp. Ví dụ như của Việt Nam là mẫu NA1, của Hoa kỳ là Mẫu DS-160, Trung Quốc là V.2013,…

Hộ chiếu

Hộ chiếu (hay còn gọi là Passport) có thể ví như chứng minh thư của bạn khi ở nước ngoài. Và thường visa sẽ được dán ngay lên hộ chiếu (trừ trường hợp cấp rời). Bạn sẽ phải xuất trình hộ chiếu khi nhập cảnh hoặc xuất cảnh ở bất kỳ quốc gia nào.

Người có hộ chiếu được pháp luật bảo vệ các quyền và lợi ích, được hỗ trợ và giúp đỡ cần thiết trong việc đi lại giữa các nước. Ngoài ra, việc cung cấp hộ chiếu còn cho cơ quan có thẩm quyền biết bạn đã đi đến những đâu.

Ảnh

Ảnh là thứ luôn cần có trong mọi hồ sơ. Ý nghĩa của nó không có gì khác là để nhận dạng người được cấp visa. Để có thể phục vụ mục đích đó, ảnh thường phải đáp ứng những tiêu chuẩn nhất định. Ví dụ như phải được chụp gần nhất trong bao nhiêu tháng, không đeo kính đen, mắt nhìn thẳng, không đội mũ,…

Ảnh sẽ được dán vào tờ khai và trên visa cấp rời.

Sau đây là các loại giấy tờ chứng minh những thông tin mà bạn đã khai ở đơn xin cấp visa:

Giấy tờ thông tin cá nhân của bạn

Xác nhận lại những thông tin cá nhân mà bạn đã cung cấp cũng như lý lịch tư pháp của bạn. Ví dụ như chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước công dân,…

Giấy tờ về thân nhân

Cung cấp rõ thêm các thông tin về bạn, những người thân trong gia đình có thể liên hệ trong trường hợp bất ngờ xảy ra.

Các loại giấy tờ này có thể là:

Sổ hộ khẩu;

Giấy chứng nhận độc thân;

Giấy đăng ký kết hôn

Giấy tờ chứng minh công việc

Việc chứng minh công việc thường được gộp với chứng minh tài chính. Mục đích của những giấy tờ trong mục này là khai báo cho cơ quan có thẩm quyền về nghề nghiệp, chức danh, vị trí làm việc của bạn.

Theo đó, giấy tờ chứng minh công việc thường là các loại giấy tờ sau:

Hợp đồng lao động;

Quyết định bổ nhiệm;

Thang lương, bảng lương, bậc lương,…

Tại sao cơ quan cấp thị thực lại cần biết công việc của bạn? Đó là đảm bảo các thông tin khác của bạn là chính xác và hợp lý. Bao gồm cả mục đích nhập cảnh, khả năng tài chính cũng như những lý do chính trị khác.

Giấy tờ chứng minh tài chính

Chứng minh tài chính là việc làm khá phổ biến khi thực hiện xin visa. Hiểu đơn giản là bạn sẽ cho cơ quan cấp visa thấy được tiềm lực tài chính của bạn mạnh đến đâu. Điều này có hai ý nghĩa. Một là bạn có khả năng chi trả các khoản chi phí trong chuyến đi. Hai là bạn không trốn ở lại quốc gia đó khi hết thời gian lưu trú. Tức là có đi, có về.

Các giấy tờ chứng minh tài chính có thể kể đến như:

Tài khoản tiết kiệm đã gửi được một thời hạn, có một số tiền nhất định. Số tiền này phụ thuộc vào yêu cầu của từng quốc gia.

Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với các tài sản khác: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe ô tô,…

Bảng lương,…

Một điều ai cũng thừa nhận là tài chính của bạn càng mạnh, cơ hội được cấp visa càng cao.

Giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh

Mục đích nhập cảnh là một thông tin quan trọng bạn cần điền trong đơn xin cấp visa. Ví dụ như du lịch, công tác, thăm thân hay học tập,… Mục đích nhập cảnh cũng là tiêu chí để phân loại visa. Từ đó quyết định các loại giấy tờ trong hồ sơ như đã nói ở trên.

Tùy vào mục đích nhập cảnh mà bạn sẽ phải chuẩn bị giấy tờ và hồ sơ sao cho phù hợp. Bạn có thể tham khảo thêm hướng dẫn từ Đại sứ quán, Lãnh sứ quán. Để nắm rõ hơn những thứ bạn cần cung cấp ứng với yêu cầu của Đại sứ quán, hãy tư duy theo hướng sau: Bạn sẽ những gì và có gì chứng minh điều đó?

Giả sử bạn nhập cảnh với mục đích du lịch, bạn sẽ cần:

Di chuyển đến nơi du lịch: đặt chỗ máy bay

Hoạt động du lịch: đặt chỗ khách sạn, lịch trình di chuyển, tham quan.

Còn nếu bạn nhập cảnh với mục đích công tác, có thể bạn sẽ cần:

Quyết định cử đi công tác;

Thư mời của đối tác bên nước ngoài

Giấy tờ khác

Bảo hiểm hoặc một số giấy tờ khác trong trường hợp đặc thù.

Hồ sơ xin thị thực:

Visa du lịch

– Đơn xin cấp thị thực có dán 01 ảnh

– Hộ chiếu còn giá trị

– Lệ phí cấp thị thực

Visa doanh nghiệp

– Đơn xin cấp thị thực có dán 01 ảnh

– Hộ chiếu còn giá trị

– Giấy duyệt nhân sự của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam do đối tác trong nước xin giúp

– Nếu người xin cấp thị thực chưa có đối tác cụ thể tại Việt Nam làm thủ tục trước, có thể liên hệ với Sứ quán để nhờ giúp đỡ.

– Lệ phí cấp thị thực

Visa ngoại giao, công vụ

– Đơn xin cấp thị thực có dán 01 ảnh

– Hộ chiếu còn giá trị

– Thư/công hàm chính thức của cơ quan hữu quan thuộc Chính phủ Anh/Ai-len, các sứ quán hay tổng lãnh sự quán nước ngoài tại Anh/Ai-len và các tổ chức quốc tế. 

Thời gian xét duyệt:

– Thời gian xét duyệt thông thường là 3 -5 ngày đối với visa có thời hạn lưu trú 30 ngày và 5-7 ngày đối với visa có thời hạn lưu trú 90 ngày.

 –  Trong trường hợp có yêu cầu được cấp thị thực sớm hơn quy định, Quý vị cần trả thêm phí giải quyết hồ sơ gấp.

Cách thức nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Đại sứ quán

– Quý vị có thể nộp trực tiếp hồ sơ tại Đại sứ quán: 12 – 14 Victoria Road, London, W8 5RD

+ Đơn xin cấp thị thực có dán 01 ảnh

+ Hộ chiếu còn giá trị

+ Lệ phí thanh toán bằng tiền mặt

Nộp hồ sơ qua email, nhận thị thực tại Đại sứ quán

+ Đơn xin cấp thị thực có dán 01 ảnh

+ Hộ chiếu còn giá trị

+ Sao kê lệnh chuyển khoản lệ phí thị thực

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về các loại visa. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về các loại visa và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035